Mấy cuốn sổ ghi việc thâu xuất của một nhà, một tiệm.
Tiếng Anh: The books recording the takings and outgoings of a house or a shop.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mấy cuốn sổ ghi việc thâu xuất của một nhà, một tiệm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này là cái người ta tính, xem lại, ghi, dẹp: chưa tính sổ sách thâu xuất, xem lại sổ sách bút toán, ghi chép sổ sách, ghi sổ sách hẳn hoi, dẹp sổ sách khóa tủ. Nó cũng là cái người ta làm giùm cho người khác: thỉnh thoảng tôi làm sổ sách giùm cho vài hiệu buôn. Nó đi cặp với chữ giấy tờ: không giấy tờ sổ sách thì khó mà tổng kết. Trong kho văn nó hay nằm trên một cái bàn, và người ngồi trước nó thường bị ngắt: đang xem lại sổ sách thì Liên đẩy cửa bước vào, đang xem lại sổ sách thì nghe chuông điện thoại reo lên.
🇬🇧 In the corpus this is what people reckon, go over, keep and put away. It is also what one keeps for somebody else. It pairs with the word for papers. In the corpus it commonly lies on a table, and whoever sits before it is commonly interrupted.
Thí dụ:
Chí Đại vừa về tới, kế gặp việc nhà lộn xộn, chưa tính sổ sách thâu xuất được.
Chi Dai had just got home and then met with the house in disorder, and could not yet reckon the books of takings and outgoings.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNho đang xem lại sổ sách bút-toán của phòng thơ ký thì Liên đẩy cửa bước vào.
Nho was going over the accounting books of the clerks' office when Lien pushed the door open and came in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTôi nói chị mắc tính chuyện sổ sách với tòa quản lý nên tiếp ảnh không được.
I said my sister was taken up with reckoning the books with the management office and so could not receive him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩĐó là cô Huôi ngỏ ý với cậu Cẩu để cho Tư Thiện làm việc ghi chép sổ sách.
It was Miss Huoi who suggested to young Cau that Tu Thien be given the work of keeping the books.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng Đốc dẹp sổ sách, khóa tủ, đóng cửa, rồi dắt hết hai thầy giáo về nhà.
The headmaster put away the books, locked the cupboard, shut the door, and then took both masters home with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThảo cám ơn ông chủ tốt bụng và hiểu đời nầy, đoạn dẹp sổ sách rồi ra đi.
Thao thanked the master, so kind and so knowing in this life, and then put away the books and went.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThỉnh thoảng tôi làm sổ sách giùm cho vài hiệu buôn, nhưng không thích làm cho lắm.
Now and then I keep the books for a shop or two, but I do not care much for the work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngLiên chưa nói gì mà Ngọc đã biết trước vì chàng có ghi sổ sách hẳn hoi.
Lien had said nothing yet and Ngoc knew already, for he kept his books properly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBắt tay chào nhau rồi bốn cô ngồi chung quanh cái bàn ấy đầy những sổ sách và nhựt báo.
Having shaken hands and greeted each other, the four girls sat round that table covered with books and newspapers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhHôm ấy, vào lúc mười giờ sáng, Tập đang xem lại sổ sách thì nghe chuông điện thoại reo lên.
That day, at ten in the morning, Tap was going over the books when he heard the telephone ring.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chí Đại vừa về tới, kế gặp việc nhà lộn xộn, chưa tính sổ sách thâu xuất được.”“Nho đang xem lại sổ sách bút-toán của phòng thơ ký thì Liên đẩy cửa bước vào.”“Tôi nói chị mắc tính chuyện sổ sách với tòa quản lý nên tiếp ảnh không được.”“Đó là cô Huôi ngỏ ý với cậu Cẩu để cho Tư Thiện làm việc ghi chép sổ sách.”“Ông Đốc dẹp sổ sách, khóa tủ, đóng cửa, rồi dắt hết hai thầy giáo về nhà.”“Thảo cám ơn ông chủ tốt bụng và hiểu đời nầy, đoạn dẹp sổ sách rồi ra đi.”“Thỉnh thoảng tôi làm sổ sách giùm cho vài hiệu buôn, nhưng không thích làm cho lắm.”“Liên chưa nói gì mà Ngọc đã biết trước vì chàng có ghi sổ sách hẳn hoi.”