Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Afraid in a way that shows in the eyes and the face.

Tiếng Anh: Là sợ mà còn lộ ra ở mắt ở mặt, nên nó là cái sợ người ngoài nhìn vô là thấy được.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sợ hãi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Afraid in a way that shows in the eyes and the face.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sợ mà lộ ra ở mắt ở mặtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Sợ mà còn lộ ra ở mắt ở mặt. Nặng hơn sợ sệt, vì sợ sệt là cái nhút nhát dai dẳng, còn sợ hãi là cái sợ đang có ngay lúc đó, nên nó hay đi với vẻ mặt và đôi mắt.

🇬🇧 Afraid in a way that shows in eyes and face. It weighs more than mere timidity, which lingers, for this is fear present at the moment, so it goes with looks and glances.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Định để yên cho viên quản lý sợ hãi vì chàng đã tiến đến chỗ khó khăn rồi đây.

He let the manager be afraid, for he had now come to the hard part.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Tay cầm tách cà-phê, mắt sợ hãi của chàng muốn trốn Hòa nhưng cứ phải nhìn Hòa.

Cup in hand, his afraid eyes wanted to flee her and yet had to keep looking at her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Giọng của Hảo là giọng gây-gổ thật tình, khiến Nho vốn nể vợ, càng sợ hãi thêm.

Her voice was truly quarrelsome, and he, deferring to his wife, grew the more afraid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Chàng bình thản trở lại được, ít lắm là về mặt sợ hãi Cúc bắt gặp thơ của Hồng.

He could grow calm again, at least as to being afraid she would find the other's letter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Linh Quy giật nẩy mình, trố mắt mà nhìn Hiền rất lâu, vẻ mặt sợ hãi trông thấy.

She started, stared at him a long while, her afraid look plain to see.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Giây lâu, anh tằng hắng lên một tiếng, Quít giựt mình nhưng không sợ hãi lắm.

After a while he cleared his throat and she started, though not much afraid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Trong một phút tôi thấy sợ hãi đôi mắt của Mẹ, tôi bước lùi sau cửa một bước.

For a moment I was afraid of my mother's eyes and stepped back behind the door.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Anh ta gặp Hai Tam giữa rừng, gương mặt Hai Tam lúc đó trông sợ hãi, hốt hoảng.

He met the man in the forest, and his face just then looked afraid and alarmed.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Nay thấy lời kể tâm sự câm lặng của em, Bằng bỗng hiểu cả và sợ hãi vô cùng.

Now seeing her silent confession he suddenly understood all and was utterly afraid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nhưng mà con người ấy quyến rũ biết bao nhiêu chính vì những cái mà Liên sợ hãi.

But how alluring that person was, precisely for the things she was afraid of.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Định để yên cho viên quản lý sợ hãi vì chàng đã tiến đến chỗ khó khăn rồi đây.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
Tay cầm tách cà-phê, mắt sợ hãi của chàng muốn trốn Hòa nhưng cứ phải nhìn Hòa.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
Giọng của Hảo là giọng gây-gổ thật tình, khiến Nho vốn nể vợ, càng sợ hãi thêm.
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 3
Chàng bình thản trở lại được, ít lắm là về mặt sợ hãi Cúc bắt gặp thơ của Hồng.
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
Linh Quy giật nẩy mình, trố mắt mà nhìn Hiền rất lâu, vẻ mặt sợ hãi trông thấy.
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 6
Giây lâu, anh tằng hắng lên một tiếng, Quít giựt mình nhưng không sợ hãi lắm.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 19
Trong một phút tôi thấy sợ hãi đôi mắt của Mẹ, tôi bước lùi sau cửa một bước.
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 2
Anh ta gặp Hai Tam giữa rừng, gương mặt Hai Tam lúc đó trông sợ hãi, hốt hoảng.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4