Lơ là, không kín kẽ, để lộ chỗ yếu cho người khác lợi dụng; cũng dùng như danh từ chỉ chỗ hở đó.
Tiếng Anh: Careless and unguarded, leaving a weak spot others can exploit; also, as a noun, that gap or slip.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lơ là, không kín kẽ, để lộ chỗ yếu cho người khác lợi dụng; cũng dùng như danh từ chỉ chỗ hở đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong chuyện đề phòng kẻ khác: chỉ cần sơ hở một tíc tắc là đủ ngủm, rình rập nhau để chụp lấy sơ hở của bên kia, đợi sơ hở hầu xui dại ta nghĩ sai. Nó hay làm danh từ, đi với để, tìm, chụp lấy: để sơ hở, những sơ hở của luật lệ. Kho văn cũng dùng nó cho một lúc lỡ lời làm lộ chuyện: vì nàng sơ hở nên tôi mới biết nàng giả dối, mặc cả thế nào cho khỏi sơ hở.
🇬🇧 The corpus often uses it in the context of guarding against others: one careless instant and you are finished, rivals watching to seize each other's slip, waiting for a lapse to trick us into thinking wrong. It often works as a noun with leave, find, seize: leaving an opening, the loopholes in the law. The corpus also uses it for a slip that gives something away: through her carelessness I learned she was pretending, haggling so as not to be caught out.
Thí dụ:
Thứ dân của mình một khi gặp kẻ thù thì chỉ cần sơ hở một tíc tắc là đủ ngủm.
People like us, when they meet an enemy, only need one careless instant to be finished.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHai đối thủ tranh nhau từng tấc đất, rình rập nhau để chụp lấy sơ hở của bên kia.
The two rivals fought over every inch of land, watching each other to seize the other side's slip.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBỗng đùng một cái vì nàng sơ hở nên tôi mới biết được rằng nàng chỉ giả dối thôi.
Then all of a sudden, through her carelessness, I found out she was only pretending.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmSợ Như làm mẹ buồn vì biết đâu trong một sơ hở nào đó Như đả kích người đàn ông mẹ yêu.
Afraid Nhu would upset her mother because, in some unguarded moment, Nhu might attack the man her mother loved.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmThế mới chết nữa, và có tai hại hay không, chỉ vì cả ba khuynh hướng trên đều sơ hở quá lớn?
That is what is so deadly, and so harmful, just because all three tendencies above have such big gaps?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamChuyện gì mình cũng phải tính cho ăn chắc chớ để sơ hở đâu được.
Whatever it is, we must plan it so it is certain, we cannot leave any opening.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐã thế mà tình cảm bị đè nén của ta cứ rình rập, chực chờ để đợi sơ hở hầu xui dại ta nghĩ sai.
Even so, our repressed feelings keep lying in wait for a lapse, to trick us into thinking wrongly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÔng bang này muốn khẩn đất bằng con đường quanh co nhưn hữu hiệu, ông ta rành luật lệ và biết rõ những sơ hở.
This headman wanted to claim land by a roundabout but effective route; he knew the regulations well and all their loopholes.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamKhông, không thể có việc sơ hở nào cả.
No, there could be no slip at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácGiá cả thị trường thay đổi từng mùa một, mà nàng thì mất liên lạc với chợ búa lâu quá rồi nên mù tịt không biết mặc cả thế nào cho khỏi sơ hở.
Market prices changed each season, and she had been out of touch with the market so long she had no idea how to haggle without being caught out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thứ dân của mình một khi gặp kẻ thù thì chỉ cần sơ hở một tíc tắc là đủ ngủm.”“Hai đối thủ tranh nhau từng tấc đất, rình rập nhau để chụp lấy sơ hở của bên kia.”“Bỗng đùng một cái vì nàng sơ hở nên tôi mới biết được rằng nàng chỉ giả dối thôi.”“Sợ Như làm mẹ buồn vì biết đâu trong một sơ hở nào đó Như đả kích người đàn ông mẹ yêu.”“Thế mới chết nữa, và có tai hại hay không, chỉ vì cả ba khuynh hướng trên đều sơ hở quá lớn?”“Chuyện gì mình cũng phải tính cho ăn chắc chớ để sơ hở đâu được.”“Đã thế mà tình cảm bị đè nén của ta cứ rình rập, chực chờ để đợi sơ hở hầu xui dại ta nghĩ sai.”“Ông bang này muốn khẩn đất bằng con đường quanh co nhưn hữu hiệu, ông ta rành luật lệ và biết rõ những sơ hở.”