Một khoảnh đất lớn có ranh, có giấy, thuộc về một người.
Tiếng Anh: A large marked out parcel of land with its deed, belonging to one owner.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một khoảnh đất lớn có ranh, có giấy, thuộc về một người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng miền Nam kêu một khoảnh đất đứng tên. Trong kho văn nó luôn luôn đi với con số và với cái mẫu: một sở đất tám trăm mẫu, hai sở đất lớn, một sở đất hai trăm mẫu, một sở đất giồng lớn hơn một mẫu. Nó là cái người ta khẩn, mua, cầm cố, đứng bộ, giao lại: mới khẩn một sở đất, mua thêm một sở đất, đứng bộ vài sở đất, giao sở đất trong Định Môn. Nó nhận tên làng tên tỉnh để đóng chỗ: tại làng Vĩnh Mỹ, ở tỉnh Long Xuyên, dựa kinh Quan Lộ. Và nó cũng là một cái chỗ để đi vô: bơi thuyền đi chơi trong sở đất.
🇬🇧 This is the Southern word for a parcel of land held in somebody's name. In the corpus it always goes with a number and with the word for an acre. It is what people take up, buy, mortgage, hold in their name and hand on. It takes the name of a village or a province to fix where it lies. And it is also a place one can go into.
Thí dụ:
Triều với Quan bơi thuyền đi chơi trong sở đất bên nầy cũng lục thục về tới.
Trieu and Quan, who had gone rowing for pleasure in the parcel of land on this side, came trailing back too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÔng Thầy Kiện mới khẩn một sở đất 800 mẫu tại làng Vĩnh Mỹ thuộc về hạt Bạc Liêu.
The lawyer had just taken up a parcel of land of eight hundred acres at Vinh My village in the district of Bac Lieu.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoMột đống đá xanh, tấm nào cũng to gần bằng bộ ván chất cạnh câu lạc bộ giữa sở đất.
A heap of bluestone, each slab nearly as big as a plank bed, stacked beside the club in the middle of the parcel of land.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcBởi vậy có người điềm chỉ nên ông vào đơn xin khẩn hai sở đất lớn ở tỉnh Long-xuyên.
And so, somebody having pointed it out, he put in a petition to take up two large parcels of land in Long Xuyen province.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônViệc cầm cố thường xảy ra, nhứt là đối với người có đứng bộ vài sở đất.
Mortgaging happens often, above all with a man who has a few parcels of land in his name.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamAnh còn 12 mẫu ruộng hương hỏa với một sở đất giồng lớn hơn một mẫu.
He still has twelve acres of ancestral rice field and a parcel of raised land more than an acre in size.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHôm đầu năm nay ông mới mua thêm một sở đất hai trăm mẫu ở dựa kinh Quan Lộ, giá năm trăm ngàn đồng.
At the start of this year he bought another parcel of land of two hundred acres beside the Quan Lo canal, at five hundred thousand piastres.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTôi mở tủ sắt đem gói bằng khoán ra đưa cho cậu mà lựa vì tôi không biết chữ nên không biết bổn nào thuộc về sở đất nào.
I opened the safe and brought out the bundle of title deeds for him to choose from, for being unlettered I did not know which paper belonged to which parcel of land.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCon tính ở không cũng vô ích, vậy con xin ba cho con mượn một ngàn đồng bạc đặng con làm vốn lên Mặc Cần Dưng cày cấy sở đất của con đó chơi.
I reckon that idling is no use, so I ask you, father, to lend me a thousand piastres for capital to go up to Mac Can Dung and work that parcel of land of mine for amusement.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmThôi, để tôi giao sở đất trong Định Môn cho vợ chồng nó, tôi cất một cái nhà ở trỏng cho vợ chồng và con nó ở còn nhà ngoài nầy tôi ở với cháu nội tôi.
Come, let me hand the parcel of land in Dinh Mon to the couple, and I shall build a house in there for them and their child, while this house outside I shall keep with my grandchild.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Triều với Quan bơi thuyền đi chơi trong sở đất bên nầy cũng lục thục về tới.”“Ông Thầy Kiện mới khẩn một sở đất 800 mẫu tại làng Vĩnh Mỹ thuộc về hạt Bạc Liêu.”“Một đống đá xanh, tấm nào cũng to gần bằng bộ ván chất cạnh câu lạc bộ giữa sở đất.”“Bởi vậy có người điềm chỉ nên ông vào đơn xin khẩn hai sở đất lớn ở tỉnh Long-xuyên.”“Việc cầm cố thường xảy ra, nhứt là đối với người có đứng bộ vài sở đất.”“Anh còn 12 mẫu ruộng hương hỏa với một sở đất giồng lớn hơn một mẫu.”“Hôm đầu năm nay ông mới mua thêm một sở đất hai trăm mẫu ở dựa kinh Quan Lộ, giá năm trăm ngàn đồng.”“Tôi mở tủ sắt đem gói bằng khoán ra đưa cho cậu mà lựa vì tôi không biết chữ nên không biết bổn nào thuộc về sở đất nào.”