Là việc sanh con của người đờn bà, nói chung cả một kỳ chớ không chỉ cái lúc sanh, nên người ta nói một kỳ sinh nở.
Tiếng Anh: Childbearing, taken as a whole season and not one hour.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là việc sanh con của người đờn bà, nói chung cả một kỳ chớ không chỉ cái lúc sanh, nên người ta nói một kỳ sinh nở.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Việc sanh con của người đờn bà. Nó nói chung cả một kỳ chớ không chỉ cái lúc sanh, nên người ta nói một kỳ sinh nở, nghĩa là gồm cả mang thai, sanh, và thời gian ở cữ. Trong truyện nó là cái mốc làm đổi hẳn một người, và cũng là điều làm người ta già trước tuổi.
🇬🇧 A woman's bearing of a child. It names a whole season and not the hour alone, so people speak of one such term, taking in the carrying, the birth and the lying in. In stories it is the mark that changes a person outright.
Thí dụ:
Một kỳ sinh nở kia nó đẻ được năm con rất tốt và bị ai ăn cắp mất hết hai con.
In one bearing she had five very good young, and somebody stole two of them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMột kỳ sinh nở biến Ái Mỹ hoàn toàn, đờn bà hẳn hơn khi đã lấy chồng mà chưa có con.
One bearing changed her entirely, made her far more a woman than being married without a child had done.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKiếp đờn-bà khổ thay, nàng nghĩ: nào sinh nở; nào kinh-kỳ, nào nội-trợ.
A woman's lot is wretched, she thought: the bearing of children, the monthly courses, the housekeeping.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoHoàng chỉ mới hăm lăm thôi, nhưng sinh nở và thiếu thốn đã làm cho nàng tiều tụy quá.
She was only twenty five, but childbearing and want had worn her out too much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCó những người đờn bà hoặc vì sinh nở nhiều lần quá, hoặc vì đau ốm liên miên mà phải già trước tuổi.
There are women who, either from bearing children too often or from unceasing illness, must grow old before their time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNàng đã quan niệm rằng sự sinh nở là một sự rủi may của số mạng mà con người và y khoa hoàn toàn bất lực.
She had come to hold that childbearing was a chance of fate against which both people and medicine were quite powerless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngChưa hề có vợ, chưa hề biết chuyện sinh nở của phụ nữ, chàng cứ tin theo Liên bằng lời rằng con bé sẽ ra đi hồi mười giờ rưỡi.
Never having had a wife and never having known women's childbearing, he simply believed her word that the child would come at half past ten.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCó lẽ nàng quyết nằm nhà suốt mấy tháng thọ thai để đợi ngày sinh nở.
Perhaps she was resolved to keep to the house all the months of carrying so as to wait for the day of the birth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhững lần Khoa xuống thăm vợ, chàng thường lo lắng hỏi bà nữ hộ sinh về sự khó dễ khi Ái Mỹ sinh nở.
When he came down to visit his wife he would anxiously ask the midwife whether her bearing would be hard or easy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHơn thế, nhan sắc của nàng càng lên cao hơn, sau kỳ sinh nở không trục trặc và được săn sóc đúng phương pháp nầy.
More than that, her looks rose higher still after this bearing that went without a hitch and was tended by the proper method.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một kỳ sinh nở kia nó đẻ được năm con rất tốt và bị ai ăn cắp mất hết hai con.”“Một kỳ sinh nở biến Ái Mỹ hoàn toàn, đờn bà hẳn hơn khi đã lấy chồng mà chưa có con.”“Kiếp đờn-bà khổ thay, nàng nghĩ: nào sinh nở; nào kinh-kỳ, nào nội-trợ.”“Hoàng chỉ mới hăm lăm thôi, nhưng sinh nở và thiếu thốn đã làm cho nàng tiều tụy quá.”“Có những người đờn bà hoặc vì sinh nở nhiều lần quá, hoặc vì đau ốm liên miên mà phải già trước tuổi.”“Nàng đã quan niệm rằng sự sinh nở là một sự rủi may của số mạng mà con người và y khoa hoàn toàn bất lực.”“Chưa hề có vợ, chưa hề biết chuyện sinh nở của phụ nữ, chàng cứ tin theo Liên bằng lời rằng con bé sẽ ra đi hồi mười giờ rưỡi.”“Có lẽ nàng quyết nằm nhà suốt mấy tháng thọ thai để đợi ngày sinh nở.”