Nghĩa của “sinh lý” là gì?
Việc thân thể và các bộ phận trong mình làm để con người sống được, như ăn, ngủ, bài tiết.
Tiếng Anh: The working of the body and its organs that keeps a person alive, such as eating, sleeping and excreting.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sinh lý”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sinh lý là đời sống của thân thể, tức mọi việc các bộ phận trong mình làm để con người sống được. Người ta nói luật sinh lý là ăn, ngủ, bài tiết; nói một thứ vi trùng phá rối sinh lý con người; nói do tình cờ sinh lý mà có người mang bộ thần kinh quá nhạy. Chữ nầy nghe ra giọng sách vở, khoa học.
🇬🇧 It names the life of the body, everything the organs do so that a person can live. One speaks of the laws of physiology, which are eating, sleeping and excreting; of a germ that upsets a person's physiology; of an accident of physiology that leaves someone with over-sensitive nerves. The word has a bookish, scientific ring.
Thí dụ:
Vi trùng thương hàn phá rối sinh lý con người một cách kỳ lạ lắm.
The typhoid germ upsets a person's physiology in a very strange way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐó là những phần tử của nhơn loại đã rủi ro, và do tình cờ sinh lý, mang phải một bộ thần kinh quá nhạy.
They are members of humankind who were unlucky and, by an accident of physiology, were born with over-sensitive nerves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChàng đã trở thành một con thú, sẽ sống máy móc theo luật sinh lý là ăn, ngủ, bài tiết, không yêu, không thương, không nghĩ ngợi lôi thôi nữa.
He had become an animal that would live mechanically by the laws of physiology, eating, sleeping and excreting, with no more loving, caring or troublesome thinking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vi trùng thương hàn phá rối sinh lý con người một cách kỳ lạ lắm.”“Đó là những phần tử của nhơn loại đã rủi ro, và do tình cờ sinh lý, mang phải một bộ thần kinh quá nhạy.”“Chàng đã trở thành một con thú, sẽ sống máy móc theo luật sinh lý là ăn, ngủ, bài tiết, không yêu, không thương, không nghĩ ngợi lôi thôi nữa.”Câu hỏi thường gặp về “sinh lý”
“sinh lý” nghĩa là gì?
Việc thân thể và các bộ phận trong mình làm để con người sống được, như ăn, ngủ, bài tiết.
“sinh lý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ký Thác của Bình Nguyên Lộc: “Vi trùng thương hàn phá rối sinh lý con người một cách kỳ lạ lắm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.