Đất ướt nhão, bùn lầy, lún chân, hay ở chỗ thấp ven sông ven biển; cũng nói một vùng đất như vậy.
Tiếng Anh: Mud and bog; wet, soft ground that the feet sink into, common in low land by rivers and the sea; also such a region.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đất ướt nhão, bùn lầy, lún chân, hay ở chỗ thấp ven sông ven biển; cũng nói một vùng đất như vậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó để tả đất miền Tây và miền cực Nam: vùng sình lầy, đồng sình lầy, khu rừng tràm sình lầy, đất sình lầy, nơi thấp sình lầy. Nó hay đứng cạnh thấp, hoang vu, rừng tràm, muỗi mòng, cho thấy cái cực của đất mới khai phá. Nó cũng dùng cho con đường khó đi hay chỗ dơ: dầu đi qua sình lầy cũng phải rán mà bước, đem đến mé vũng sình lầy mà làm cho lem luốc. Đất sình lầy làm người ta dễ đau ban.
🇬🇧 The corpus almost always uses it to describe the land of the Mekong Delta and far South: boggy country, marshy fields, melaleuca swamp forest, low muddy ground. It sits beside low, wild, melaleuca and mosquitoes, conveying the hardship of newly cleared land. It is also used of hard or dirty going: pressing on even through mud, dragging someone to a muddy puddle to dirty them. Swampy ground was thought to breed fevers.
Thí dụ:
Tai họa từ trên cao giáng xuống, muốn trừ khử thì ta ngao du nơi thấp sình lầy.
Disaster falls from on high; to avoid it we should roam the low marshy places.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònỞ cái chỗ sình lầy, thấp thỏi như vầy, tự nhiên phải đau ban, chạy đâu cho khỏi.
In such a low, boggy place as this, one naturally catches a fever; there is no escaping it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngHọ chưa tấn công, chưa định cư được trên vùng sình lầy, vùng rừng trầm thủy, bưng biền.
They had not yet attacked or settled the marshy regions, the melaleuca forest, the swamps and backwaters.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngLão bèn chạy vòng qua bên phải, đến khu rừng tràm sình lầy.
The old man then ran round to the right, to the boggy melaleuca forest.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBò giá rẻ, nhưng chịu đựng mưa dầm hoặc sình lầy rất dở.
Cattle are cheap, but they bear heavy rain and mud very poorly.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNơi đây, đất quá thấp vì mới bồi, các rạch nhỏ bắt nguồn từ biền để theo thủy triều đổ vào đồng sình lầy.
Here the land is very low, being newly formed, and the small creeks rising from the swamps carry the tide into the marshy fields.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamMẹ con cô Lê đã đứng trên chỗ cao ráo nên sạch sẽ rồi, sao ông còn tính đem đến mé vũng sình lầy mà làm cho phải lem luốc.
Le and her mother are standing on high clean ground; why would you drag them to the edge of a muddy puddle to get them dirty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCó đoạn dễ đào vì nhằm nơi đất ruộng, sình lầy (khúc kinh này qua vùng Bến Đổi), nhưng có khúc ở đất cứng, có đá, sát chân núi.
Some stretches were easy to dig, being in paddy land and bog, but others were hard ground, with rock, right at the foot of the mountain.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTuy miền Tây xứ Nam-Việt đất sình lầy song có nhiều chỗ ở giữa đồng thấp-thỏi đó rải-rác lại nổi lên mấy giồng cát cao-ráo không bao giờ nước ngập tới.
Though the western region of the South is swampy land, there are many places in the middle of the low fields where sandy ridges rise that are never flooded.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánThế rụng rời khi nhìn thấy bọn chúng đã trói ghịt hai tay Huỳnh Mai ngoặc ra phía sau một thân cây mù u nằm nghiêng ra mặt sình lầy bao quanh vườn chuối.
The was aghast to see that they had tied Huynh Mai's hands behind her around a mu u tree leaning out over the mud surrounding the banana grove.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tai họa từ trên cao giáng xuống, muốn trừ khử thì ta ngao du nơi thấp sình lầy.”“Ở cái chỗ sình lầy, thấp thỏi như vầy, tự nhiên phải đau ban, chạy đâu cho khỏi.”“Họ chưa tấn công, chưa định cư được trên vùng sình lầy, vùng rừng trầm thủy, bưng biền.”“Lão bèn chạy vòng qua bên phải, đến khu rừng tràm sình lầy.”“Bò giá rẻ, nhưng chịu đựng mưa dầm hoặc sình lầy rất dở.”“Nơi đây, đất quá thấp vì mới bồi, các rạch nhỏ bắt nguồn từ biền để theo thủy triều đổ vào đồng sình lầy.”“Mẹ con cô Lê đã đứng trên chỗ cao ráo nên sạch sẽ rồi, sao ông còn tính đem đến mé vũng sình lầy mà làm cho phải lem luốc.”“Có đoạn dễ đào vì nhằm nơi đất ruộng, sình lầy (khúc kinh này qua vùng Bến Đổi), nhưng có khúc ở đất cứng, có đá, sát chân núi.”