Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cách kiếm sống, việc làm ra miếng ăn cho mình.

Tiếng Anh: A living, the way one makes one's bread.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sinh kế(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cách kiếm sống, việc làm ra miếng ăn cho mình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cách kiếm sống, việc làm ra miếng ănđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Trong kho văn nó là thứ người ta bận lo: bận sinh kế, bận lo nghĩ về sinh kế, lo âu sinh kế, lo lắng về sinh kế, lo sinh kế và vất vả. Kho văn đem cái bận đó ra mà cắt nghĩa chuyện xa nhau: vì sinh kế nên người một nơi kẻ một ngả; ai lại không từng sống trong cảnh cô độc, xa nhà vì sinh kế; cả hai đều bận sinh kế, không có trở về xóm cũ lần nào. Nó cũng là cái người ta đi tìm: nàng tìm sinh kế và khí hậu đã giúp sống lại tấm lòng nàng; vì sinh kế Quân phải lên Sài Gòn. Và kho văn ghi người không phải lo nó: chắc hắn không bận lo nghĩ về sinh kế nên trông mặt hắn cứ còn non.

🇬🇧 In the corpus this is what people are taken up with worrying about, and the corpus uses that worry to explain why people are parted. It is also what a person goes looking for. And the corpus notes the face of whoever has never had to worry about it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thần Nông và Hiên Viên có khác nhau về sinh kế là cũng ở trong trường hợp đó.

Than Nong and Hien Vien differ in their way of living, and that falls under the same case.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Hèn chi cha nàng đã nói nhiều đến sinh kế khó khăn và bảo rằng đổi nghề rất khó.

No wonder her father had spoken so much of the difficulty of a living, and said that changing trade was very hard.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Lấy chồng tức là lăn xả vào cuộc đời mà cũng khỏi bận tâm về sinh kế.

To marry is to throw oneself into life, and yet be free of care about a living.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Chắc hắn không bận lo nghĩ về sinh kế nên trông mặt hắn cứ còn non.

He can hardly be taken up with worrying about a living, for his face still looks young.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Thời gian đối với anh ta là một chuỗi ngày tháng rong chơi, không cần phải lo âu sinh kế.

Time for him was a string of days and months of idling about, with no need to fret over a living.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Ai lại không từng sống trong cảnh cô độc, xa nhà vì sinh kế.

Who has never lived in loneliness, far from home for the sake of a living?

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Từ ba năm qua, vì bận sinh kế nên người một nơi kẻ một ngả.

These three years past, being taken up with a living, one has been in one place and the other in another.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nàng tìm sinh kế và khí hậu đã giúp sống lại tấm lòng nàng.

She looked for a living, and the climate helped her heart to live again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Bây giờ cậu kiếm tiền vừa đủ ăn chớ không dư thì biết bao giờ cậu mới rảnh về sinh kế để tiếp tục sự học.

Now he earns just enough to eat and nothing over, so when will he ever be free of a living and able to go on with his studies?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nhưng rồi, sinh kế, Quân phải lên Sài Gòn, đeo đuổi theo cái nghiệp dĩ làm báo, viết văn, hợp lý tưởng của chàng.

But then, for a living, Quan had to go up to Sai Gon and follow the trade of the newspapers and of writing, which suited his ideal.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thần Nông và Hiên Viên có khác nhau về sinh kế là cũng ở trong trường hợp đó.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Hèn chi cha nàng đã nói nhiều đến sinh kế khó khăn và bảo rằng đổi nghề rất khó.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“Lấy chồng tức là lăn xả vào cuộc đời mà cũng khỏi bận tâm về sinh kế.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Chắc hắn không bận lo nghĩ về sinh kế nên trông mặt hắn cứ còn non.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
“Thời gian đối với anh ta là một chuỗi ngày tháng rong chơi, không cần phải lo âu sinh kế.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 4
“Ai lại không từng sống trong cảnh cô độc, xa nhà vì sinh kế.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Thơ núi Tà Lơn
“Từ ba năm qua, vì bận sinh kế nên người một nơi kẻ một ngả.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Người đi đêm
“Nàng tìm sinh kế và khí hậu đã giúp sống lại tấm lòng nàng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3