Trở lại từ điển

siêng năng

tính từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chịu làm và làm đều, không bỏ bê, không đợi ai nhắc.

Tiếng Anh: Willing to work and working steadily, not neglecting it nor waiting to be reminded.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
siêng năng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chịu làm và làm đều, không bỏ bê, không đợi ai nhắc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chịu làm và làm đều, không đợi ai nhắcđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Siêng là chịu làm, năng là làm luôn. Trong kho văn Nam Bộ nó gắn nhứt với việc học: siêng năng cần mẫn, học trò giỏi giắn và siêng năng nhất lớp, học hành siêng năng, cái thằng coi bộ lù khù như vậy mà học hành siêng năng lắm. Nó cũng là lời dạy con gái: con gái phải siêng năng, chớ đừng có ham chơi bời mà hư thân. Nó đi chung với mấy nết cùng hàng: siêng năng khéo léo hiền hậu, siêng năng ngoan ngoãn, siêng năng và dịu dàng. Và kho văn coi nó là nết tập được: đặng tập cho quen tánh siêng năng kiên nhẫn, mà đảm đương với đời.

🇬🇧 The elements mean willing to work and working often. In the Southern corpus it belongs above all to study. It is also what a daughter is taught. It runs with the virtues of its own rank, deft and gentle, obedient, mild. And the corpus holds it a habit that can be trained, so that one may grow used to it and to patience, and take up the burden of a life.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Trò nào không siêng năng cần mẫn, không vâng lời cô thì sẽ bị trả về gia đình.

Any pupil who is not diligent and painstaking, and who does not heed her teacher, will be sent back to her family.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thằng Hai siêng năng mẫn đạt, nên học trường tỉnh tới 15 tuổi thì ngồi nhứt lớp.

The eldest boy was diligent and quick, so he studied at the provincial school until he was fifteen and sat top of the class.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Nhưng nhỡ chàng là một anh thợ siêng năng và tự học, nên biết nhiều thì bảo sao?

But what if he is a diligent workman who has taught himself, and therefore knows a great deal?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Và nàng càng ngày càng làm dáng hơn lên, càng cố siêng năng và dịu dàng hơn lên.

And day by day she grew more careful of her looks, and tried to be more diligent and more gentle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Hồi mới nghỉ việc, họ siêng năng bươn bả, tối ngày trông mong kiếm sở làm.

Just after leaving their posts they were diligent and hurried about, hoping all day long to find a place of work.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Không lẽ dân ở hòn Cổ Tron lại siêng năng, khéo léo, hiền hậu tới mức này.

It could hardly be that the people of Co Tron isle should be diligent, deft and kindly to this degree.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Hằng ngày gã làm công quả cho chùa siêng năng như một người ngoan đạo.

Every day the fellow did service for the temple as diligently as a devout man.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Luôn sáu năm, tôi là một tên học trò giỏi giắn và siêng năng nhất lớp.

For six years together I was the best and the most diligent pupil in the class.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Lan là em gái của Huệ, siêng năng hơn Huệ nhưng kém lộng lẫy hơn.

Lan is Hue's younger sister, more diligent than Hue but less dazzling.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nếu siêng năng, có thể câu hoặc tát mấy vũng cạn, khỏi tốn tiền.

If one is diligent, one may fish or bail out a few shallow pools, and spend nothing.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Trò nào không siêng năng cần mẫn, không vâng lời cô thì sẽ bị trả về gia đình.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Thằng Hai siêng năng mẫn đạt, nên học trường tỉnh tới 15 tuổi thì ngồi nhứt lớp.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 3
Nhưng nhỡ chàng là một anh thợ siêng năng và tự học, nên biết nhiều thì bảo sao?
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
Và nàng càng ngày càng làm dáng hơn lên, càng cố siêng năng và dịu dàng hơn lên.
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 6
Hồi mới nghỉ việc, họ siêng năng bươn bả, tối ngày trông mong kiếm sở làm.
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 1
Không lẽ dân ở hòn Cổ Tron lại siêng năng, khéo léo, hiền hậu tới mức này.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Ông Già Xay Lúa
Hằng ngày gã làm công quả cho chùa siêng năng như một người ngoan đạo.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cái bình voi
Luôn sáu năm, tôi là một tên học trò giỏi giắn và siêng năng nhất lớp.
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 4