Nắm và bóp cho thiệt chặt, hoặc ôm cho thiệt chặt.
Tiếng Anh: To grip and press very tight, or to hold very tight.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nắm và bóp cho thiệt chặt, hoặc ôm cho thiệt chặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này phần nhiều nói cái tay: siết chặt tay bác Y, nắm tay chồng mà siết chặt, nắm lấy tay Hồng siết chặt lại, cầm lấy tay Hạnh siết chặt, siết chặt bàn tay Giang Văn. Nó cũng nói cái ôm: siết chặt con trong lòng, siết chặt bạn trong tay chàng. Trong kho văn cái siết chặt gần như luôn là một lời nói không ra tiếng, nên nó hay đi liền với cái khóc, cái cảm động, cái thương: cảm động đến rưng rưng nước mắt và cầm lấy tay Hảo mà siết chặt. Nó còn dùng cho cái không phải tay: nhà trường đã siết chặt sự kiểm soát, sợi dây tương ái bắt đầu siết chặt.
🇬🇧 In the corpus this word mostly names the hand. It names an embrace as well. In the corpus the gripping is almost always a thing said without words, so it goes hand in hand with weeping, with being moved and with love. It serves for what is not a hand too, a school tightening its watch, a cord of affection drawing tight.
Thí dụ:
Tôi siết chặt tay bác Y nhưng chắc lòng tôi thương bác không bằng bác nhớ tằm.
I gripped uncle Y's hand tight, though surely my love for him was not the match of his longing for his silkworms.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhà trường đã siết chặt sự kiểm soát lại, bà ở nội trú mà còn hỏi tôi điều đó.
The school has tightened its watch, and you living in the boarding house and yet asking me that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCô Loan nắm tay chồng mà siết chặt, miệng mở một nụ cười chan chứa tình yêu.
Miss Loan took her husband's hand and gripped it tight, her mouth opening in a smile brimful of love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnChàng nắm lấy tay Hồng, siết chặt lại rồi ngồi chờ cho trận khóc thứ nhì ấy dứt.
He took Hong's hand, gripped it tight, and then sat waiting for that second fit of weeping to pass.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCó lẽ Lan hiểu lòng Hạnh nên chị không hỏi gì nữa chỉ cầm lấy tay Hạnh siết chặt.
Perhaps Lan understood Hanh's heart, for she asked nothing more but only took Hanh's hand and gripped it tight.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTôi đứng nhìn Đoàn siết chặt con trong lòng mà nghe rưng rưng buồn, rưng rưng nhớ.
I stood watching Doan hold his child tight and felt a welling sadness and a welling longing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòLiên cảm động đến rưng rưng nước mắt và cầm lấy tay Hảo mà siết chặt lại.
Lien was moved to the brim of tears and took Hao's hand and gripped it tight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNó siết chặt tay lại làm như để xoa ấm bàn chân phải lạnh của Huyền Trân.
She gripped her hands tight as though to rub warmth into Huyen Tran's cold right foot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSợi dây tương ái tương thân bắt đầu siết chặt những vòng tay bé bỏng.
The cord of mutual love and care began to tighten about those small joined hands.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmBàn tay Nhã tìm lấy bàn tay tôi siết chặt, âu yếm.
Nha's hand sought out mine and gripped it tight, tenderly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi siết chặt tay bác Y nhưng chắc lòng tôi thương bác không bằng bác nhớ tằm.”“Nhà trường đã siết chặt sự kiểm soát lại, bà ở nội trú mà còn hỏi tôi điều đó.”“Cô Loan nắm tay chồng mà siết chặt, miệng mở một nụ cười chan chứa tình yêu.”“Chàng nắm lấy tay Hồng, siết chặt lại rồi ngồi chờ cho trận khóc thứ nhì ấy dứt.”“Có lẽ Lan hiểu lòng Hạnh nên chị không hỏi gì nữa chỉ cầm lấy tay Hạnh siết chặt.”“Tôi đứng nhìn Đoàn siết chặt con trong lòng mà nghe rưng rưng buồn, rưng rưng nhớ.”“Liên cảm động đến rưng rưng nước mắt và cầm lấy tay Hảo mà siết chặt lại.”“Nó siết chặt tay lại làm như để xoa ấm bàn chân phải lạnh của Huyền Trân.”