Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “say máu” là gì?

trở nên hung hăng và tiếp tục bạo lực khi đã bị cuốn vô cảnh sát phạt

Tiếng Anh: Say máu means becoming increasingly aggressive or carried away by violence, or figuratively escalating stakes or effort after being caught up in winning and losing.

Cách đọc
say máu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Say máu có hai nét liên hệ về mất kiềm chế: (1) trở nên hung hăng hơn khi bạo lực hoặc máu đã xuất hiện, tiếp tục sát phạt (blood-crazed, carried away by violence); (2) nghĩa mở rộng, bị cuốn vô thế ăn thua, cay cú hoặc ham gỡ nên càng tăng mức cược/nỗ lực (get carried away, chase losses, become overcompetitive). Cụm không nhứt thiết liên quan rượu và không phải chẩn đoán y khoa. Nó không tự chứng minh ý định giết người, tội danh, mất hoàn toàn năng lực kiểm soát, nghiện cờ bạc hay miễn trách nhiệm; đồng thời không được dùng để lãng mạn hóa bạo lực hoặc khuyến khích đặt cược tiếp. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ có thể nghe hăng máu, hăng tiết, cay cú, ham gỡ, bị cuốn theo; từng từ khác mức và phải theo câu. Phân biệt say máu với say rượu, khát máu thiên về ham bạo lực, và máu lóng nghĩa ham thích trong các tổ hợp khác. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “say máu”:

2 nét nghĩa
1trở nên hung hăng và tiếp tục bạo lực khi đã bị cuốn vô cảnh sát phạtBạo lực; trạng thái hành vi; lời cảnh báo[thân mật]
B2

🇻🇳 Tả sự leo thang bạo lực và giảm kiềm chế; tội danh, ý định, năng lực và trách nhiệm phải do chứng cứ khác xác định.

🇬🇧 To become blood-crazed or increasingly aggressive after being caught up in violence.

Cụm thường gặp:
đánh đến say máuđám đông say máucơn say máu
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + say máu + mà + tiếp tụcbị + cuốn đến say máu

Thí dụ:

Truyện tả toán lính say máu rồi tiếp tục chém giết để lên án sự tàn bạo.

The story portrays the soldiers as blood-crazed and continuing to kill in order to condemn their brutality.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cụm say máu mô tả bạo lực leo thang, không phải một chẩn đoán tâm thần.

The phrase say máu describes escalating violence, not a psychiatric diagnosis.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Gọi đám đông say máu chưa đủ để xác định tội danh của từng người.

Calling a crowd blood-crazed is not enough to determine each person's criminal liability.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản tin tránh dùng say máu như lời kể trung tính và nêu rõ hành vi đã được xác minh.

The report avoids using say máu as neutral narration and states the verified conduct instead.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhân vật say máu không vì vậy mà tự động được miễn trách nhiệm cho hành vi bạo lực.

A character described as say máu is not automatically excused from responsibility for violence.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
2bị cuốn vô ăn thua hoặc cay cú tới mức tiếp tục tăng cược hay dốc thêm sứcCạnh tranh; cờ bạc; hành vi ăn thua[thân mật]
B2

🇻🇳 Nghĩa chuyển tả việc mất chừng mực trong cạnh tranh hoặc cờ bạc; không tự chẩn đoán nghiện hay xác định thiệt hại.

🇬🇧 Figuratively, to get carried away by competition or gambling and keep raising stakes or chasing losses.

Cụm thường gặp:
đánh bạc say máuthua rồi say máucàng chơi càng say máusay máu ăn thua
Mẫu ngữ pháp:
say máu + mà + tăng cượcthua + rồi + say máu

Thí dụ:

Thua mấy ván, anh bắt đầu say máu và đòi tăng tiền cược.

After losing several rounds, he gets carried away and wants to raise the stakes.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bạn kéo anh ra khi thấy anh say máu ham gỡ, không để anh vay thêm tiền chơi.

A friend pulls him away when he starts chasing losses and does not let him borrow more money to gamble.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ say máu trong ván bài chưa đủ để chẩn đoán người chơi mắc rối loạn cờ bạc.

The phrase say máu during a card game is not enough to diagnose a gambling disorder.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Đội bóng bị chê say máu ăn thua, nhưng muốn đánh giá phải xem hành vi cụ thể trên sân.

The team is criticized for getting excessively competitive, but any assessment must examine specific conduct on the field.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ở Sài Gòn, nói ảnh ham gỡ tới mất chừng mực có thể rõ hơn nói ảnh say máu.

In Saigon, saying he chased his losses beyond reasonable limits can be clearer than saying he was say máu.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Những kẻ mua hàng ở Lạc-son Tây, luôn luôn mua hớ vì họ say máu ngà trong việc tranh mua, sôi nổi vô cùng.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Lọ Sứ Cổ
“Say máu, hắn rút ngay bút sắt trong túi, nhằm vào mặt Tác mà đâm.”
Cao văn Thái, Dưới Mái Học Đường, 50. Bênh Em
“Gào thét bây giờ không ai nghe, khi máu đã chảy đỏ lan mặt đường người ta đã say máu, đã hết muốn nghe, đã hết tình người.”
Lệ Hằng, Bản Tango Cuối Cùng, Chương 7
“Tư Cầu núp sau một cái bồ đập lúa hươi kiếm liền tay và ánh lửa phừng phực cháy bên trong, tiếng ống tre nổ lốp bốp, tiếng súng đệm rầm rầm, tiếng người kêu thét lên từng chập càng làm cho anh ta như say máu.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “say máu”

“say máu” nghĩa là gì?

trở nên hung hăng và tiếp tục bạo lực khi đã bị cuốn vô cảnh sát phạt

“say máu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc của Bình Nguyên Lộc: “Những kẻ mua hàng ở Lạc-son Tây, luôn luôn mua hớ vì họ say máu ngà trong việc tranh mua, sôi nổi vô cùng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.