Say máu ngà is a rare old expression for becoming embittered, heated, or fearless in competition and pressing on in the hope of recovering a loss.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Say máu ngà` là cách nói cũ/hiếm chỉ trạng thái cay cú, hăng tiết, hết sợ và cứ lao tiếp vào cuộc ăn thua, đặc biệt khi đã thua và muốn gỡ (*carried away by competitive fury; pressing on to recoup a loss*). Trang từ điển giải trực tiếp bằng ví dụ người thua ít ván bài rồi càng đặt to hơn; vì vậy phải đặt ở trường cờ bạc/ăn thua và leo thang quyết định, không hiểu `ngà` là màu trắng ngà, ngà voi hay trạng thái hơi say. Cụm không tự chứng minh mất hoàn toàn kiểm soát, rối loạn cờ bạc, nợ, gian lận, bạo lực, ý định phạm tội hoặc miễn trách nhiệm. Không được dùng nghĩa từ chỉ từ nhan đề bài thơ cùng tên của Hàn Mặc Tử; đó là một tên tác phẩm cần phân tích riêng. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ hiện đại, `cay cú`, `hăng máu`, `ham gỡ`, `thua rồi càng xuống tay lớn` rõ hơn. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích mặt chữ trực tiếp cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lời cũ về sự leo thang trong ăn thua; không tự chẩn đoán nghiện, mất kiểm soát hoàn toàn, nợ, gian lận, bạo lực hoặc tội phạm.
🇬🇧 Embittered, heated, or fearless in competition and pressing on in the hope of recovering a loss; a rare old expression.
Ví dụ dùng từ:
Anh thua mấy ván rồi say máu ngà, càng lúc càng đặt lớn để mong gỡ lại.
After losing several rounds, he gets carried away and places larger bets in hopes of recouping the loss.
Source: VietLayers editorial exampleSay máu ngà là cách nói cũ về cay cú ăn thua, không phải trạng thái hơi say.
Say máu ngà is an old expression for heated competitiveness, not mild drunkenness.
Source: VietLayers editorial exampleCụm say máu ngà không liên quan màu ngà hay ngà voi trong lời giải từ điển.
The dictionary sense of say máu ngà has nothing to do with ivory color or elephant tusks.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần say máu ngà chưa đủ để chẩn đoán rối loạn cờ bạc.
One episode of pressing on recklessly after a loss is not enough to diagnose gambling disorder.
Source: VietLayers editorial exampleSay máu ngà không chứng minh người chơi đã mất hoàn toàn khả năng quyết định.
Say máu ngà does not prove that a player has completely lost decision-making capacity.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn hiện nay, nói ảnh cay cú ham gỡ dễ hiểu hơn nói ảnh say máu ngà.
In present-day Saigon, saying he is bitterly chasing his losses is clearer than saying ảnh say máu ngà.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn chasing losses in a heated frenzy cho say máu ngà trong cảnh đánh bài.
The translator uses chasing losses in a heated frenzy for say máu ngà in a gambling scene.
Source: VietLayers editorial exampleSay máu ngà không tự chứng minh có nợ, gian lận, bạo lực hoặc hành vi phạm pháp.
Say máu ngà does not by itself prove debt, cheating, violence, or illegal conduct.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên không lấy nhan đề bài thơ Say máu ngà làm định nghĩa cho thành ngữ say máu ngà.
The editor does not use the poem title Say máu ngà as the definition of the expression say máu ngà.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thân thấy anh say máu ngà thì khuyên anh dừng cuộc chơi, không tiếp tục đổ tiền để gỡ.
When his family sees him pressing on recklessly after losses, they urge him to stop rather than keep putting in money to win it back.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Những kẻ mua hàng ở Lạc-son Tây, luôn luôn mua hớ vì họ say máu ngà trong việc tranh mua, sôi nổi vô cùng.”