Ẩn sâu bên trong, kín đáo, khó ai thấy hay hiểu được.
Tiếng Anh: Hidden deep within, private and hard for others to see or understand.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ẩn sâu bên trong, kín đáo, khó ai thấy hay hiểu được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho tâm tình và lòng người: tâm tình sâu kín, nỗi lòng sâu kín, cái sâu kín nhứt trong tâm trí. Nó cũng dùng cho lý do hay nguyên nhơn khó thấy, như lẽ sâu kín, nguyên nhơn sâu kín. Nói người sâu kín là khen người trầm lặng, kín đáo.
🇬🇧 The corpus uses it most for feelings and the heart: innermost feelings, hidden sorrows, the deepest part of the mind. It is also used for reasons or causes hard to see, like a hidden motive or a deep underlying cause. Calling a person deep and reserved is praise for being quiet and discreet.
Thí dụ:
Lời nói của nàng chứng tỏ sự khuất phục của cái sâu kín nhứt trong tâm trí nàng.
Her words showed the surrender of the most hidden part of her mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng nhận xét hời hợt nên không thể hiểu được tâm tình sâu kín của Hà Anh.
Her judgment was shallow, so she could not understand Ha Anh's innermost feelings.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCô Năm ở ngoài cuộc, lại cần suy xét nhiều để lập thái độ, nên đã truy ra lẽ sâu kín đó.
Miss Nam, being outside the matter and needing to think it through to take a position, had traced that hidden reason.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngVà, nàng muốn Đàm hãy mất tích trong lòng nàng, trong tận cùng nỗi lòng sâu kín của nàng.
And she wanted Dam to vanish from her heart, into the very depths of her innermost feelings.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNói thế, chớ suốt đời tôi vẫn khổ vì chỗ sâu kín bị vạch trần.
I say that, but all my life I've suffered from having my hidden side laid bare.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi đã biết những gì sâu kín nhất trong đôi mắt Thục.
I knew the deepest things in Thuc's eyes.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĐó là cuộc xâm phạm bất-hợp-pháp một địa hạt quí báu nhứt của con người, địa hạt sâu kín của trí, của lòng họ.
It is an unlawful intrusion into the most precious domain of a person, the hidden domain of their mind and heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLần lần nhiễm được những tế-nhị sâu kín của nó, Thăng mới thưởng-thức được vẻ đẹp của văn-minh cổ-thời của Địa-Trung-hải.
Gradually absorbing its hidden subtleties, Thang came to appreciate the beauty of ancient Mediterranean civilization.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngThấu đáo được nguyên nhơn sâu kín của thứ bịnh nan y kim cổ ấy, bác sĩ Ân chế ra một trị liệu làm cho trẻ lại những tế bào ủ rũ trong thân thể những người già.
Having grasped the deep underlying cause of that age old incurable disease, Doctor An devised a treatment to rejuvenate the weary cells in old people's bodies.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTất cả đều do văn hóa biến dạng hết thảy, kể cả lãnh vực sâu kín nhứt của tâm hồn ta, văn hóa cũng biến được nữa, chớ không riêng gì vóc dáng, đồ vật bên ngoài.
Everything is transformed by culture, including the deepest realm of our soul; culture can change that too, not just our build and outward things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lời nói của nàng chứng tỏ sự khuất phục của cái sâu kín nhứt trong tâm trí nàng.”“Nàng nhận xét hời hợt nên không thể hiểu được tâm tình sâu kín của Hà Anh.”“Cô Năm ở ngoài cuộc, lại cần suy xét nhiều để lập thái độ, nên đã truy ra lẽ sâu kín đó.”“Và, nàng muốn Đàm hãy mất tích trong lòng nàng, trong tận cùng nỗi lòng sâu kín của nàng.”“Nói thế, chớ suốt đời tôi vẫn khổ vì chỗ sâu kín bị vạch trần.”“Tôi đã biết những gì sâu kín nhất trong đôi mắt Thục.”“Đó là cuộc xâm phạm bất-hợp-pháp một địa hạt quí báu nhứt của con người, địa hạt sâu kín của trí, của lòng họ.”“Lần lần nhiễm được những tế-nhị sâu kín của nó, Thăng mới thưởng-thức được vẻ đẹp của văn-minh cổ-thời của Địa-Trung-hải.”