Deep and lasting, of feeling that has taken root.
Tiếng Anh: Là vừa sâu vừa đậm, nói về tình cảm thì là bám rễ lâu và không phai, nên nó khác cái nồng nhứt thời.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Deep and lasting, of feeling that has taken root.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vừa sâu vừa đậm. Nói về tình cảm thì là bám rễ lâu và không phai, nên nó khác cái nồng nhứt thời. Trong truyện nó thường dùng để đo một mối tình: yêu sâu đậm hay chỉ yêu trong một cơn ngông.
🇬🇧 Deep and strong at once. Of feeling it means rooted long and not fading, so it differs from a passing heat. In stories it measures a love: loved deeply, or loved only in a whim.
Thí dụ:
Anh hiểu rằng, sẽ không bao giờ anh quên em được vì anh đã yêu em sâu đậm quá.
He understood that he could never forget her, for he had loved her too deeply.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNàng không dè rằng khi người ta hờn tức là người ta đã yêu sâu đậm lắm rồi.
She never guessed that when people are jealous it means they already love deeply.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMối tình đầu có lẽ là mối tình dại nhứt, sai nhứt, nhưng lại sâu đậm nhứt.
A first love is perhaps the most foolish and the most mistaken, and yet the deepest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChàng, chàng chỉ yêu Hoàng trong một cơn ngông mà thôi, không có gì là sâu đậm hết.
As for him, he loved her only in a whim and there was nothing deep in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTôi ngồi bên cạnh chồng, nhìn chàng ăn với đôi mắt thương yêu sâu đậm và niềm áy náy vô biên.
I sat beside my husband and watched him eat with deep loving eyes and a boundless unease.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiMắt Trâm vụt sáng lên để rồi cô vội bẽn lẽn ngó lơ ra sân để né tránh cái nhìn có phần sâu đậm của Nhâm.
Her eyes flashed and then she looked shyly out to the yard to avoid his somewhat deep gaze.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi ngồi lặng người ra, càng ngạc nhiên về những tình cảm sâu đậm đối với quê hương và sự thông minh của cô gái.
I sat struck still, the more astonished at her deep feeling for her country and at her quickness.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNàng bỗng nhớ lại một thanh niên chơn thật khác là Trọng, Trọng đã bối rối như thế nầy và đã yêu sâu đậm vô cùng.
She suddenly recalled another honest young man, who had been flustered just so and had loved utterly deeply.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng nói vậy, nhưng chàng lại cảm giác rằng nàng đã yêu chàng rồi, không biết có sâu đậm hay không, nhưng quả nàng có yêu.
She said so, and yet he felt that she already loved him, deeply or not he could not say, but love him she did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTình yêu chớm nở ấy không sâu đậm như bây giờ, nhưng sao mà nghe nó thơ mộng quá, nhứt là bây giờ đây, khi mà buổi ban đầu không còn nữa.
That budding love was not deep as this is now, and yet how full of poetry it sounds, above all now, when the beginning is gone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh hiểu rằng, sẽ không bao giờ anh quên em được vì anh đã yêu em sâu đậm quá.”“Nàng không dè rằng khi người ta hờn tức là người ta đã yêu sâu đậm lắm rồi.”“Mối tình đầu có lẽ là mối tình dại nhứt, sai nhứt, nhưng lại sâu đậm nhứt.”“Chàng, chàng chỉ yêu Hoàng trong một cơn ngông mà thôi, không có gì là sâu đậm hết.”“Tôi ngồi bên cạnh chồng, nhìn chàng ăn với đôi mắt thương yêu sâu đậm và niềm áy náy vô biên.”“Mắt Trâm vụt sáng lên để rồi cô vội bẽn lẽn ngó lơ ra sân để né tránh cái nhìn có phần sâu đậm của Nhâm.”“Tôi ngồi lặng người ra, càng ngạc nhiên về những tình cảm sâu đậm đối với quê hương và sự thông minh của cô gái.”“Nàng bỗng nhớ lại một thanh niên chơn thật khác là Trọng, Trọng đã bối rối như thế nầy và đã yêu sâu đậm vô cùng.”