Đông đúc, nhộn nhịp người ở và qua lại; cũng nói cây cối rậm rạp, um tùm.
Tiếng Anh: Busy and thickly settled with people; also of vegetation dense and lush.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đông đúc, nhộn nhịp người ở và qua lại; cũng nói cây cối rậm rạp, um tùm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là cho xóm làng, đường phố đông người, như xóm Vàm Rầy còn chưa sầm uất, một xóm nhà lá khá sầm uất, con đường trở nên sầm uất vì tan sở. Hai là lối dùng quen ở kho văn Nam Bộ cho cây cỏ rậm rạp, như vườn tược quanh nhà rất là sầm uất, rừng sầm uất cây cao bóng mát, kiếm chỗ khô ráo sầm uất.
🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, for hamlets and streets full of people, like a hamlet not yet built up, a fairly busy thatched quarter, a street crowded after office hours. Second, a use common in Southern writing for dense vegetation, like the garden around the house thickly overgrown, a forest lush with tall shady trees, finding a dry, sheltered spot.
Thí dụ:
Con đường dọc theo bờ kinh hơi sầm uất, cỡ năm mười bước là phải nhảy qua mương nhỏ.
The road along the canal bank was rather overgrown; every few steps one had to jump a little ditch.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHơn thế, vườn tược quanh nhà rất là sầm uất càng làm tăng thêm vẻ âm u của chốn nầy.
What is more, the garden around the house was thickly overgrown, adding to the gloom of the place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTrong khi đó thì rừng nhà cửa ở đây lại sầm uất hơn chồi bụi ở thôn quê, dễ núp lén hơn.
Meanwhile the forest of houses here was denser than the scrub in the countryside, easier to hide in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenRừng sầm uất, cây cao, bóng mát đứng trên mé vực cao, nghiêm nghị rọi mình xuống sông sâu.
The forest was dense, the trees tall and shady, standing on the high cliff edge, gravely mirrored in the deep river.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNăm ngoái, cậu đến đây một lần nhưng xóm Vàm Rầy còn chưa sầm uất.
Last year you came here once, but Vam Ray hamlet was not yet built up.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐến trưa, ông ra gần tới Bến-Tranh, ông bèn kiếm chỗ khô ráo sầm uất mà để chàng nằm xuống.
By noon he was near Ben Tranh, so he found a dry, sheltered spot to lay him down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCon đường trở nên sầm uất vì tan sở đã hơn nửa tiếng đồng hồ rồi.
The street grew busy, since offices had closed over half an hour before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHeo gà, chó nhà cũng chưa đông đúc cho dân số Thái Huyên trang được sầm uất hầu đỡ tẻ lạnh.
Pigs, chickens and dogs were not yet plentiful enough to make the Thai Huyen estate lively and less desolate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐó là nơi vườn tược sầm uất, suối trong thấy đáy, dân cư đông đảo, mộc mạc bình dị mà không quê.
That was a place of lush gardens, streams clear to the bottom, and many people, plain and simple yet not rustic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBên phía tay mặt phố là một xóm nhà lá khá sầm uất, có cả một cái chợ chồm hổm nơi đó, tục gọi là chợ Bà Y.
To the right of the street was a fairly busy thatched quarter, with even a squat market there, called Ba Y market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con đường dọc theo bờ kinh hơi sầm uất, cỡ năm mười bước là phải nhảy qua mương nhỏ.”“Hơn thế, vườn tược quanh nhà rất là sầm uất càng làm tăng thêm vẻ âm u của chốn nầy.”“Trong khi đó thì rừng nhà cửa ở đây lại sầm uất hơn chồi bụi ở thôn quê, dễ núp lén hơn.”“Rừng sầm uất, cây cao, bóng mát đứng trên mé vực cao, nghiêm nghị rọi mình xuống sông sâu.”“Năm ngoái, cậu đến đây một lần nhưng xóm Vàm Rầy còn chưa sầm uất.”“Đến trưa, ông ra gần tới Bến-Tranh, ông bèn kiếm chỗ khô ráo sầm uất mà để chàng nằm xuống.”“Con đường trở nên sầm uất vì tan sở đã hơn nửa tiếng đồng hồ rồi.”“Heo gà, chó nhà cũng chưa đông đúc cho dân số Thái Huyên trang được sầm uất hầu đỡ tẻ lạnh.”