Là xếp cho có thứ tự và định trước cho xong, nên nó dùng cả cho đồ vật lẫn cho công việc, và nó là chữ Nam Bộ thay cho sắp xếp.
Tiếng Anh: To arrange, to set things or affairs in order beforehand.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là xếp cho có thứ tự và định trước cho xong, nên nó dùng cả cho đồ vật lẫn cho công việc, và nó là chữ Nam Bộ thay cho sắp xếp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xếp cho có thứ tự và định trước cho xong. Nó dùng cả cho đồ vật, sắp đặt sách vở áo quần, lẫn cho công việc, sắp đặt cuộc đãi khách. Đây là chữ Nam Bộ thường dùng ở chỗ ngày nay người ta nói sắp xếp. Nó cũng nói tới cái định sẵn của trời: Tạo Hóa sắp đặt.
🇬🇧 To put in order and settle beforehand. It serves for things, as with books and clothes, and for affairs, as with a reception. This is the Southern word where people now say the other compound. It also speaks of what heaven has ordained.
Thí dụ:
Công việc sắp đặt xong xuôi rồi hết, chỉ đợi mía đúng lứa thì đốn mà ép đường.
The work was all arranged and settled, and they waited only for the cane to come to its growth for cutting and pressing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTrước hết là hạnh phúc thiên nhiên của Tạo Hóa sắp đặt để cho con người hưởng.
First of all is the natural happiness the Creator arranged for people to enjoy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThái Hòa lo dọn bàn ghế, còn Túy Nga với Trường Thoại thì lo sắp đặt bánh nước.
One saw to the tables and chairs, while the other two saw to arranging the cakes and drinks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànVợ chồng Quí với ông Marc phải ở nhà đặng sắp đặt cuộc đãi khách tối thứ bảy.
The couple and the other gentleman had to stay at home to arrange the Saturday evening reception.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCậu sắp đặt sách vở áo quần rồi đi thăm ông Giáo Huân với chị Hai Tỷ mà từ giã.
He arranged his books and clothes, then went to visit the schoolmaster and the elder sister and take his leave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhưng em thích đến anh ngày mai nầy, để anh không kịp sắp đặt cho bà xã về quê.
But I should like to come to you tomorrow, so that you have no time to arrange your wife's trip to the country.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenMở cửa mả cho cha xong, Liên mới rảnh trí để sắp đặt cuộc đời sắp tới của nàng.
The grave rites done for her father, she was free at last to arrange the life that lay before her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ISắp đặt xong rồi, bà giáo biểu thằng Biện vác va ly và thùng trái cây đem ra xe.
The arranging done, the schoolmistress told the boy to shoulder the case and the fruit box out to the car.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTôi nhớ cụ Lão Tử có dạy rằng mọi việc trong đời đều do Tạo hoá sắp đặt sẵn hết.
I recall that the old philosopher taught that everything in life is arranged in advance by the Creator.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhMỗi phe lo sắp đặt chương trình văn nghệ của mình dưới sự hướng dẫn của giáo sư.
Each side saw to arranging its own programme of entertainment under the master's guidance.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Công việc sắp đặt xong xuôi rồi hết, chỉ đợi mía đúng lứa thì đốn mà ép đường.”“Trước hết là hạnh phúc thiên nhiên của Tạo Hóa sắp đặt để cho con người hưởng.”“Thái Hòa lo dọn bàn ghế, còn Túy Nga với Trường Thoại thì lo sắp đặt bánh nước.”“Vợ chồng Quí với ông Marc phải ở nhà đặng sắp đặt cuộc đãi khách tối thứ bảy.”“Cậu sắp đặt sách vở áo quần rồi đi thăm ông Giáo Huân với chị Hai Tỷ mà từ giã.”“Nhưng em thích đến anh ngày mai nầy, để anh không kịp sắp đặt cho bà xã về quê.”“Mở cửa mả cho cha xong, Liên mới rảnh trí để sắp đặt cuộc đời sắp tới của nàng.”“Sắp đặt xong rồi, bà giáo biểu thằng Biện vác va ly và thùng trái cây đem ra xe.”