Đi hay đứng kề vai bên nhau; theo lối bóng là ngang hàng với ai.
Tiếng Anh: To walk or stand shoulder to shoulder; figuratively, to be on a par with someone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi hay đứng kề vai bên nhau; theo lối bóng là ngang hàng với ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đôi trai gái hay chị em đi bên nhau: sánh vai nhau đi ăn cơm tối, sánh vai nhau ra cửa, hai chị em sánh vai nhau xuống nhà, ngắm đôi lứa sánh vai. Nó hay đi với nhau và bước. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng cho việc được ngang hàng, như phải đợi người con gái đẹp xuống chơn, chàng mới được sánh vai với nàng.
🇬🇧 The corpus often uses it for couples or siblings walking side by side: walking together to dinner, going out the door side by side, two sisters going downstairs together, watching couples stroll arm in arm. It pairs with each other and step. The corpus also uses it figuratively for being on equal footing, like only when the beauty came down in the world could he stand beside her.
Thí dụ:
Người trong ngõ ai cũng dòm ra để xem cặp trai gái sánh vai nhau đi ăn cơm tối.
Everyone in the lane looked out to see the young couple walking side by side to dinner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHuỳnh Mai sánh vai nhau để tò mò vạch sậy nhìn lén ra phía chiếc xuồng của người đàn bà.
Huynh Mai and she went side by side, curiously parting the reeds to peek at the woman's boat.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtPhải đợi cho người con gái đẹp nầy xuống chơn đến như thế, chàng mới được sánh vai với nàng.
Only when this beautiful girl had come down so far could he stand on a par with her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngVề đến ngọn đồi gần trại, Linh thoáng thấy bóng hai thiếu nữ đang sánh vai thơ thẩn dưới trăng.
Returning to the hill near the camp, Linh glimpsed two girls strolling side by side in the moonlight.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHai người sánh vai nhau ra cửa, Tú nói với Dương thật điệu.
The two went out the door side by side, and Tu spoke to Duong very coyly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiThu-Vân hình-dung một buổi đi dạo phố, và thoát hồn ra trong cuộc đi dạo ấy để ngắm đôi lứa sánh vai.
Thu Van pictured a stroll through town, losing herself in it to watch couples walking side by side.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngÔng ta ôm chồng bánh trên vai sánh vai tôi bước ra cửa.
He carried the stack of cakes on his shoulder and walked out the door beside me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiLiễu buồn ra mặt, sánh vai với Bích mà vào nhà.
Lieu, visibly sad, walked into the house beside Bich.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhPhục mua vé và hai người sánh vai nhau vào rạp.
Phuc bought the tickets and the two went into the cinema side by side.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmTôi sánh vai Khánh bước xuống nhà.
I walked downstairs beside Khanh.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người trong ngõ ai cũng dòm ra để xem cặp trai gái sánh vai nhau đi ăn cơm tối.”“Huỳnh Mai sánh vai nhau để tò mò vạch sậy nhìn lén ra phía chiếc xuồng của người đàn bà.”“Phải đợi cho người con gái đẹp nầy xuống chơn đến như thế, chàng mới được sánh vai với nàng.”“Về đến ngọn đồi gần trại, Linh thoáng thấy bóng hai thiếu nữ đang sánh vai thơ thẩn dưới trăng.”“Hai người sánh vai nhau ra cửa, Tú nói với Dương thật điệu.”“Thu-Vân hình-dung một buổi đi dạo phố, và thoát hồn ra trong cuộc đi dạo ấy để ngắm đôi lứa sánh vai.”“Ông ta ôm chồng bánh trên vai sánh vai tôi bước ra cửa.”“Liễu buồn ra mặt, sánh vai với Bích mà vào nhà.”