To be born and raised in a place or a household.
Tiếng Anh: Là sanh ra và lớn lên ở một chỗ hay trong một nhà, nên nó cắt nghĩa luôn vì sao người đó có tánh nết như vậy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To be born and raised in a place or a household.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sanh ra và lớn lên ở một chỗ hay trong một nhà. Viết theo giọng Nam Bộ. Trong truyện nó thường mở đầu một câu cắt nghĩa vì sao người đó có tánh nết hoặc nghề nghiệp như vậy.
🇬🇧 To be born and to grow up in a place or a household, in Southern spelling. In stories it usually opens a sentence that explains why the person has the temper or the trade they have.
Thí dụ:
Ông sanh trưởng tại làng Mỹ Hội, nhà ông ở dựa bên lộ đá Mỹ Tho xuống Chợ Gạo.
He was born and raised in that village, his house beside the stone road running down between the two towns.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVẫn sanh trưởng nơi vườn ruộng, tự nhiên chàng biết cách làm ruộng trồng cây.
Having been born and raised among gardens and fields, he naturally knew how to farm and plant.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBà Xã Cầm được như vậy là vì bà sanh trưởng trong nhà nho học ở bên Rạch Đào.
She was so because she was born and raised in a house of letters over at that creek.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTôi sanh trưởng giữa chốn phiền hoa, tôi gần gũi với đám nam thanh nữ tú tân tiến.
I was born and raised amid the bustle and kept close to the modern young men and women.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNăm chúng tôi lên bảy, trong vùng chúng tôi sanh trưởng, mỗi làng còn được vài cái nhà rầm.
When we were seven, in the district where we were born and raised, each village still had a few stilt houses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamChú Hai sanh trưởng tại vùng cầu Ông Lãnh, tên chú là Vương Tường, năm nay khoảng năm mươi tuổi.
He was born and raised by that bridge, his name was so and so, and he is about fifty this year.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCai tuần Bưởi sanh trưởng ở xóm nầy, từ hồi cha cho đến bây giờ cũng ở trên đất nầy là đất của ông Cai Hiếu.
He was born and raised in this hamlet, and from his father's time till now has lived on this land, which belongs to the other man.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoMà bác xuống đây cũng nhờ ông già cháu, chớ bác sanh trưởng ở Chợ Lớn, bác có quen lớn với ai ở dưới nầy đâu.
I came down here thanks to your father, for I was born and raised in Chợ Lớn and know nobody of consequence down this way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhVì cô sanh trưởng trong cái nhà như vậy, nên tánh cô đã không kiêu căng, mà lòng cô lại hay thương người nghèo khổ.
Because she was born and raised in such a house her temper was without pride and her heart often pitied the poor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmQua sanh trưởng trong nhà bần hàn.
I was born and raised in a poor house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông sanh trưởng tại làng Mỹ Hội, nhà ông ở dựa bên lộ đá Mỹ Tho xuống Chợ Gạo.”“Vẫn sanh trưởng nơi vườn ruộng, tự nhiên chàng biết cách làm ruộng trồng cây.”“Bà Xã Cầm được như vậy là vì bà sanh trưởng trong nhà nho học ở bên Rạch Đào.”“Tôi sanh trưởng giữa chốn phiền hoa, tôi gần gũi với đám nam thanh nữ tú tân tiến.”“Năm chúng tôi lên bảy, trong vùng chúng tôi sanh trưởng, mỗi làng còn được vài cái nhà rầm.”“Chú Hai sanh trưởng tại vùng cầu Ông Lãnh, tên chú là Vương Tường, năm nay khoảng năm mươi tuổi.”“Cai tuần Bưởi sanh trưởng ở xóm nầy, từ hồi cha cho đến bây giờ cũng ở trên đất nầy là đất của ông Cai Hiếu.”“Mà bác xuống đây cũng nhờ ông già cháu, chớ bác sanh trưởng ở Chợ Lớn, bác có quen lớn với ai ở dưới nầy đâu.”