The time while someone was alive, said only of the dead.
Tiếng Anh: Là quãng đời lúc người đó còn sống, và chỉ nói về người đã mất, nên nghe hai tiếng này là biết người ta đã đi rồi.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The time while someone was alive, said only of the dead.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quãng đời lúc người đó còn sống. Chỉ nói về người đã mất, nên nghe hai tiếng này là biết người ta đã đi rồi. Nó hầu như luôn đi sau tiếng hồi hoặc còn, thành hồi còn sanh tiền.
🇬🇧 The span while a person was alive, said only of the dead, so the phrase itself tells you they are gone. It nearly always follows a word for when or still.
Thí dụ:
Ngặt vì hồi má em còn sanh tiền, em thương má em lắm, nên bây giờ em khó nguôi.
The trouble is that while my mother was alive I loved her greatly, so now I am hard to console.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmBà Phó Mỹ nầy khi chồng còn sanh tiền thì làm chức Phó xã, chớ không phải phó Tổng.
While her husband was alive he held the deputy village post and not the district one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônHồi ảnh sanh tiền thì tôi giúp đỡ ảnh chút đỉnh, chớ có phải cho vay đặt nợ chi đâu.
While he was alive I helped him a little, and it was no matter of lending at interest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhHuống chi cha nó còn sanh tiền, cha nó ít khi nựng nịu vui chơi với nó.
Besides, while his father was alive he seldom fondled or played with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻMẹ ông hồi còn sanh tiền đã tám mươi mà tóc chỉ mới nhuốm sương thôi.
His mother, while alive, was eighty and her hair only touched with frost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi biết ông Huyện của tôi hồi sanh tiền không có con riêng nào hết.
I know that my husband, while alive, had no child by anyone else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHồi ông Phán tôi còn sanh tiền, ổng ép tôi phải đi đốc-tơ, tiền thầy tiền thuốc mỗi năm tốn năm bảy trăm đồng.
While my husband was alive he made me see a doctor, and fees and medicine cost five or seven hundred a year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốHồi ba còn sanh tiền, số tiền hưu-trí mỗi kỳ 3 tháng lãnh được 350 đồng, nên bề ăn xài trong nhà được rộng rãi.
While father was alive the pension drew three hundred and fifty a quarter, so the household spent freely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíQuen như vậy từ mười năm nay rồi, từ hồi ba má em còn sanh tiền, còn làm ăn được, nên đã thành thói, ăn cơm tối ở nhà nuốt không vô.
It has been so for ten years, since my parents were alive and still earning, and the habit stuck, so supper at home will not go down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoKhông tuần nào mà chị Dụi không chứng kiến cảnh biến đổi nơi ngôi nhà tổ phụ của chị và sanh khí đã trở lại như hồi cha chị còn sanh tiền.
Not a week passed but she saw the ancestral house change and its life return as when her father was alive.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngặt vì hồi má em còn sanh tiền, em thương má em lắm, nên bây giờ em khó nguôi.”“Bà Phó Mỹ nầy khi chồng còn sanh tiền thì làm chức Phó xã, chớ không phải phó Tổng.”“Hồi ảnh sanh tiền thì tôi giúp đỡ ảnh chút đỉnh, chớ có phải cho vay đặt nợ chi đâu.”“Huống chi cha nó còn sanh tiền, cha nó ít khi nựng nịu vui chơi với nó.”“Mẹ ông hồi còn sanh tiền đã tám mươi mà tóc chỉ mới nhuốm sương thôi.”“Tôi biết ông Huyện của tôi hồi sanh tiền không có con riêng nào hết.”“Hồi ông Phán tôi còn sanh tiền, ổng ép tôi phải đi đốc-tơ, tiền thầy tiền thuốc mỗi năm tốn năm bảy trăm đồng.”“Hồi ba còn sanh tiền, số tiền hưu-trí mỗi kỳ 3 tháng lãnh được 350 đồng, nên bề ăn xài trong nhà được rộng rãi.”