Sinh ra thói xấu, nhiễm một tật mới mà trước kia không có.
Tiếng Anh: To develop a bad habit that one did not have before.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sinh ra thói xấu, nhiễm một tật mới mà trước kia không có.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sanh là cách nói Nam Bộ của sinh. Kho văn dùng nó cho người hay vật bỗng có thói xấu: sanh tật uống rượu, sanh tật cờ bạc, sanh tật hống hách, sanh tật ăn vụng, sanh tật ghen. Nó thường kèm lý do, như buồn quá nên sanh tật, đói nên sanh tật.
🇬🇧 Sanh is the Southern form of sinh, to give rise to. The corpus uses it for people or animals suddenly picking up a vice: taking to drink, to gambling, to arrogance, to stealing food, to jealousy. It usually comes with a cause, such as grief leading to the habit or hunger breeding it.
Thí dụ:
Ông buồn quá nên sanh tật uống rượu, vì ông tính lấy rượu mạnh mà rửa mối sầu.
He was so sad that he took to drinking, thinking to wash away his sorrow with strong liquor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànVề sau, mấy con chim trên đây sanh tật cờ bạc, chỉ có con cò là thắng cuộc.
Later the birds up here took to gambling, and only the stork kept winning.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKhông lụt không già thì đâu có sanh tật bận bịu những cái không đâu!
If not for the flood and old age, one would not pick up the habit of fretting over trifles!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHọ nộp tiền cho quan trên để mua chức bá hộ, sanh tật hống hách.
They paid their superiors to buy the title of wealthy notable, and took to lording it over others.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiDầu có cuộc vui lớn cho mấy đi nữa họ cũng không ham, rồi họ chê bai hân hủi mà sanh tật khinh ngạo.
However grand the entertainment, they had no interest, and scorned it and took to looking down on everything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhSao bây giờ anh lại sanh tật nói dai nhách hổng biết!
Why have you now taken to talking on and on like this, I do not know!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLộc sanh tật uống rượu, tánh tình thay đổi rõ rệt.
Loc took to drink, and his character changed markedly.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamVì mèo đói nên thường sanh tật ăn vụng.
Because cats are hungry, they often take to stealing food.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNó không sanh con, mà nó lại sanh tật!
She has not produced a child, but she has produced a vice!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBây giờ lại sanh tật ghen nữa chớ!
And now he has taken to being jealous too!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông buồn quá nên sanh tật uống rượu, vì ông tính lấy rượu mạnh mà rửa mối sầu.”“Về sau, mấy con chim trên đây sanh tật cờ bạc, chỉ có con cò là thắng cuộc.”“Không lụt không già thì đâu có sanh tật bận bịu những cái không đâu!”“Họ nộp tiền cho quan trên để mua chức bá hộ, sanh tật hống hách.”“Dầu có cuộc vui lớn cho mấy đi nữa họ cũng không ham, rồi họ chê bai hân hủi mà sanh tật khinh ngạo.”“Sao bây giờ anh lại sanh tật nói dai nhách hổng biết!”“Lộc sanh tật uống rượu, tánh tình thay đổi rõ rệt.”“Vì mèo đói nên thường sanh tật ăn vụng.”