Sáng lắm, sáng tới mức chỗ nào cũng thấy rõ.
Tiếng Anh: Very bright, bright enough that everything is plainly seen.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sáng lắm, sáng tới mức chỗ nào cũng thấy rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sáng là có ánh, trưng là tiếng đệm đẩy cái sáng tới hết mức. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi sau một thứ đèn: đèn còn sáng trưng, đèn khí sáng trưng, đèn đuốc sáng trưng, đèn chong sáng trưng, đèn điện cháy sáng trưng. Nó cũng nhận được ánh mặt trời và ánh trăng: chói nắng vào vườn sáng trưng, trời có trăng sáng trưng. Nó nói cả một chỗ đầy ánh: một thành phố sáng trưng, chỗ đó gần cửa sổ sáng trưng. Và kho văn hay lấy cái sáng đó mà dọn cảnh cho một chuyện sắp xảy ra trong nhà.
🇬🇧 The first element means lit and the second drives that light to its limit. In the Southern corpus it follows a lamp of some kind almost every time, an oil lamp, a gas lamp, torches, electric light. It takes sunlight and moonlight too. It names a whole place full of light, a city, a spot by a window. And the corpus often uses that brightness to set the stage for something about to happen indoors.
Thí dụ:
Thấy trong quán dì Ba Thới cửa chưa đóng, đèn còn sáng trưng, ông mới ghé vào.
Seeing that Ba Thoi's tavern was not shut and the lamps still blazing, he turned in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻDuy Linh lại ghế bố nằm hút thuốc giải trí, đèn khí còn dốt sáng trưng.
Duy Linh went to the camp bed to lie and smoke for pleasure, the gas lamp still burning blazing bright.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMột thành phố sáng trưng mà không người, giống một thành phố mà dân cư bỗng chết hết cả.
A city blazing with light and empty of people, like a city whose folk had all suddenly died.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcDạ, chỗ đó gần cửa sổ sáng trưng thiệt không đâu hơn được đó bà hai.
Yes, that place by the window is truly blazing bright and nowhere better, madam.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuKhi đi gần tới, nàng thấy trong căn phố của chồng ở đèn đốt sáng trưng tiếng người inh ỏi.
Coming near, she saw the lamps in her husband's rooms blazing and heard voices in a din.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTới nhà gare Catinat thì trời đã tối rồi, trong nhà hàng và ngoài đường đèn đuốc sáng trưng.
By the time they reached the station it was dark, and in the restaurant and the street the lamps were blazing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩVặn đèn điện cháy các phòng từ nhà lầu xuống nhà bếp sáng trưng.
The electric lights were turned up in every room, blazing from the upper floor down to the kitchen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐèn khí chiếu trong nhà sáng trưng làm cho cái quang cảnh có vẻ rất đẹp đẽ mà cũng rất đầm ấm.
The gas lamps blazed in the house and made the scene look very fine and very warm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhSang đến sân nhà anh Ba Câu, ông Hương Tuần và anh Năm thấy đèn chong sáng trưng phía trong nhà.
Coming into Ba Cau's yard, the two men saw a lamp burning blazing bright inside the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMặt trời lên đã cao, chói nắng vào vườn sáng trưng mà chào mừng cái ngày đầu của cuộc vợ chồng Phúc.
The sun was high and struck into the garden blazing bright, greeting the first day of Phuc's married life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thấy trong quán dì Ba Thới cửa chưa đóng, đèn còn sáng trưng, ông mới ghé vào.”“Duy Linh lại ghế bố nằm hút thuốc giải trí, đèn khí còn dốt sáng trưng.”“Một thành phố sáng trưng mà không người, giống một thành phố mà dân cư bỗng chết hết cả.”“Dạ, chỗ đó gần cửa sổ sáng trưng thiệt không đâu hơn được đó bà hai.”“Khi đi gần tới, nàng thấy trong căn phố của chồng ở đèn đốt sáng trưng tiếng người inh ỏi.”“Tới nhà gare Catinat thì trời đã tối rồi, trong nhà hàng và ngoài đường đèn đuốc sáng trưng.”“Vặn đèn điện cháy các phòng từ nhà lầu xuống nhà bếp sáng trưng.”“Đèn khí chiếu trong nhà sáng trưng làm cho cái quang cảnh có vẻ rất đẹp đẽ mà cũng rất đầm ấm.”