Là sang mà lại đáng trọng, nên nó gồm cả của cải lẫn cái nể, và người ta nói ăn mặc sang trọng cũng như nói một bực sang trọng.
Tiếng Anh: Grand and worthy of respect at once.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là sang mà lại đáng trọng, nên nó gồm cả của cải lẫn cái nể, và người ta nói ăn mặc sang trọng cũng như nói một bực sang trọng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sang mà lại đáng trọng. Nó gồm hai phần: sang là có của, trọng là được người ta nể. Vì vậy nó dùng cho cách ăn mặc, cho một chỗ ở, và cho cả một hạng người, nên người ta nói bực sang trọng. Trong truyện nó hay đi cặp với sung sướng và với quý phái.
🇬🇧 Grand and at the same time worthy of respect. It holds two things: having means, and being deferred to. So it serves for dress, for a dwelling and for a whole class of people. In stories it pairs with comfort and with gentility.
Thí dụ:
Tôi vốn con quan, mà thầy dám chắc thuở nay tôi sung sướng sang trọng lắm sao?
I am an official's son, and do you dare be sure I have been happy and grand all along?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNhưng vào dịp nầy họ chỉ còn biết đến sự sang trọng bên ngoài và sắc đẹp thôi.
But on this occasion they knew nothing but outward grandeur and good looks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBan đầu em quên mất chỗ đó, nên cứ ăn mặc sang trọng và mua quà về thật nhiều.
At first I forgot that place, and so went on dressing grandly and buying a great many presents to bring back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNgười ta làm “Ông” kia, chị coi sang trọng là dường nào chớ không phải lơ mơ.
People who are somebody, you see how grand that is, and no small matter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBực sang trọng bên Tây họ đi chơi họ cũng ăn quấy quá, có cần nĩa muỗng gì đâu.
The grand sort over in the West eat anyhow when they go out, and have no need of fork or spoon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTôi giới thiệu cậu Tất Đắc bữa đó bận bộ đồ nỉ xám coi cũng thiệt sang trọng.
I introduced him that day in a grey woollen suit, and he truly looked grand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhAnh đã được giàu có sang trọng, phận tôi có ra gì đâu, sao anh lại phân bì tôi?
You have become rich and grand, and what am I, that you should compare yourself with me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnAnh Lê, chị Lý thấy có ông quan sang trọng vào nhà, vội chạy ra cửa nghênh đón.
Seeing a grand official come into the house, the couple hurried out to the door to receive him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêLàm hội đồng quản hạt cũng sang trọng vậy, mà lại thong thả khỏi đổi đi đâu hết.
To be a member of the council is grand too, and easy besides, with no transfers anywhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợBây giờ sao cô nên một người gái xinh đẹp, mà ăn mặc sang trọng đến thế nầy?
How is it that you have become so handsome a girl, and dress so grandly as this?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi vốn con quan, mà thầy dám chắc thuở nay tôi sung sướng sang trọng lắm sao?”“Nhưng vào dịp nầy họ chỉ còn biết đến sự sang trọng bên ngoài và sắc đẹp thôi.”“Ban đầu em quên mất chỗ đó, nên cứ ăn mặc sang trọng và mua quà về thật nhiều.”“Người ta làm “Ông” kia, chị coi sang trọng là dường nào chớ không phải lơ mơ.”“Bực sang trọng bên Tây họ đi chơi họ cũng ăn quấy quá, có cần nĩa muỗng gì đâu.”“Tôi giới thiệu cậu Tất Đắc bữa đó bận bộ đồ nỉ xám coi cũng thiệt sang trọng.”“Anh đã được giàu có sang trọng, phận tôi có ra gì đâu, sao anh lại phân bì tôi?”“Anh Lê, chị Lý thấy có ông quan sang trọng vào nhà, vội chạy ra cửa nghênh đón.”