Nghĩ ra và làm ra cái mới chưa có, nhứt là trong nghệ thuật, văn hóa hay kỹ thuật; cũng làm danh từ chỉ sự tạo mới ấy.
Tiếng Anh: To conceive and make something new that did not exist, especially in art, culture or technique; also, as a noun, such creation.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghĩ ra và làm ra cái mới chưa có, nhứt là trong nghệ thuật, văn hóa hay kỹ thuật; cũng làm danh từ chỉ sự tạo mới ấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho văn nghệ và cho văn minh một dân tộc: tinh thần sáng tạo, nỗi sung sướng sáng tạo, người Nhựt biết sáng tạo, văn minh đó là của họ sáng tạo ra. Nó hay đi với tài, tinh thần và sự. Kho văn cũng đem nó ra so với bắt chước hay tái lập, như tái lập chớ nào phải sáng tạo.
🇬🇧 The corpus often uses it for the arts and a people's civilisation: creative spirit, the joy of creation, the Japanese being creative, a civilisation of their own making. It pairs with talent, spirit and act of. The corpus also contrasts it with imitation or restoration, like restoring rather than creating.
Thí dụ:
Không thể đồng hóa sự sáng tạo của trí óc với kết quả do chân tay thực hiện được.
The creation of the mind cannot be equated with results made by hand.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNgười Trung-hoa giỏi tính toán lại có tài sáng tạo như tạo hóa hay như một nhà bác học.
The Chinese are good at calculation and have a gift for creation like nature itself, or like a scientist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgười Nhựt biết sáng tạo nên họ có chữ viết đặc biệt, có đạo Phật mạnh mẽ, có đồ gốm độc đáo.
The Japanese know how to create, so they have their own writing, a strong Buddhism and distinctive pottery.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngVăn nghệ của bọn họ chỉ là thứ văn nghệ hưởng lạc, thiếu chất động và thiếu tinh thần sáng tạo.
Their art is merely hedonistic, lacking dynamism and creative spirit.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữEm biết rằng chưa ra trò trống gì nhưng cứ thích sáng tạo.
I know I have achieved nothing yet, but I still love to create.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐây là thái độ sáng tạo nhập thế, gần như vô điều kiện; đừng nghĩ tới chuyện xa xôi, hãy cố gắng tu tập.
This is an engaged, almost unconditional creative attitude: do not dream of distant things, strive to cultivate yourself.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamEm có tinh thần sáng tạo dồi dào hay không?
Do you have an abundant creative spirit?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNỗi sung sướng sáng tạo này chàng luôn luôn cảm nghe mỗi khi làm xong một bài thơ, nhưng chưa bao giờ nó to lớn bằng hôm nay.
He always felt this joy of creation whenever he finished a poem, but never had it been as great as today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoVậy tôi khuyên chị phải gắng chí mà giữ gìn cho bền vững cái sự nghiệp của ảnh sáng tạo, đặng ngày ảnh trở về chị khỏi hổ với ảnh.
So I advise you to strive to preserve the life's work he created, so that when he returns you need not be ashamed before him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhVăn minh đó là của họ sáng tạo ra chớ không phải bắt chước của Tàu.
That civilisation is their own creation, not copied from the Chinese.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không thể đồng hóa sự sáng tạo của trí óc với kết quả do chân tay thực hiện được.”“Người Trung-hoa giỏi tính toán lại có tài sáng tạo như tạo hóa hay như một nhà bác học.”“Người Nhựt biết sáng tạo nên họ có chữ viết đặc biệt, có đạo Phật mạnh mẽ, có đồ gốm độc đáo.”“Văn nghệ của bọn họ chỉ là thứ văn nghệ hưởng lạc, thiếu chất động và thiếu tinh thần sáng tạo.”“Em biết rằng chưa ra trò trống gì nhưng cứ thích sáng tạo.”“Đây là thái độ sáng tạo nhập thế, gần như vô điều kiện; đừng nghĩ tới chuyện xa xôi, hãy cố gắng tu tập.”“Em có tinh thần sáng tạo dồi dào hay không?”“Nỗi sung sướng sáng tạo này chàng luôn luôn cảm nghe mỗi khi làm xong một bài thơ, nhưng chưa bao giờ nó to lớn bằng hôm nay.”