Trí nhìn ra lẽ phải một cách rõ ràng, không bị cái gì che mắt.
Tiếng Anh: Seeing what is right clearly in the mind, with nothing to cloud the eye.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trí nhìn ra lẽ phải một cách rõ ràng, không bị cái gì che mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sáng là không tối, suốt là thông từ đầu tới cuối. Ghép lại thì nó là cái trí nhìn ra lẽ phải mà không bị che. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng đối với chữ mù quáng: không còn mù quáng nữa và trở nên sáng suốt lạ thường. Nó tả cái trí, cái mắt, cái người: óc chàng như sáng suốt thêm lên, cặp mắt quan sát rất sáng suốt, người thông minh sáng suốt. Rượu làm mất nó: thần trí và mắt kẻ uống rượu mạnh không sáng suốt được.
🇬🇧 The elements mean bright and clear through, so together they name a mind that sees what is right with nothing in the way. In the Southern corpus it stands against a word for blindness, someone no longer blind and uncommonly clear sighted. It describes the mind, the eye and the person. Strong drink takes it away, so that neither the wits nor the eyes of a drinker can hold it.
Thí dụ:
Còn đâu nữa là sáng suốt, là một con người bình thường như muôn ngàn người khác.
Where now is the clear sight, the ordinary human being like ten thousand others.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIBỗng nhiên Tiên thấy không còn mù quáng nữa và trở nên sáng suốt lạ thường.
Suddenly Tien found herself no longer blind but uncommonly clear sighted.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTuy nhiên chàng vẫn còn đủ sáng suốt để đuổi theo Liên trong cuộc phiếm du của nàng.
Even so he was clear sighted enough to go after Lien on her roving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBà cứ nhắm thực tế mà đi, đi mau, đi mạnh nhưng đi với trí cẩn thận với mắt sáng suốt.
Just aim at what is real and go, go fast, go strongly, but go with a careful mind and a clear eye.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVĩnh Xuân sáng suốt hơn người chút đỉnh, mà danh thơm bay khắp gần xa.
Vinh Xuan was a shade more clear sighted than others, and his good name flew far and near.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNước mát lạnh làm chàng tỉnh táo, óc chàng như sáng suốt thêm lên.
The cool water made him alert, and his mind seemed to grow clearer still.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMười Hấu và cô Ngó đều khen cô Huôi là người thông minh sáng suốt.
Muoi Hau and Miss Ngo both praised Miss Huoi as an intelligent and clear sighted person.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhâm rất bực mình trước cái lối ăn nói đầy “sáng suốt” nhưng cũng đầy ngoắt ngoéo của Thắm.
Nham was much vexed by Tham's way of talking, full of clear sight and also full of twists.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmEm phải bình tĩnh, sáng suốt, biết tuỳ cơ ứng biến mới được.
You must be calm, clear sighted, and able to meet each turn as it comes.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIQua khen em có ý tứ, có cặp mắt quan sát rất sáng suốt.
I praise you for your tact and for a very clear sighted eye for observation.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn đâu nữa là sáng suốt, là một con người bình thường như muôn ngàn người khác.”“Bỗng nhiên Tiên thấy không còn mù quáng nữa và trở nên sáng suốt lạ thường.”“Tuy nhiên chàng vẫn còn đủ sáng suốt để đuổi theo Liên trong cuộc phiếm du của nàng.”“Bà cứ nhắm thực tế mà đi, đi mau, đi mạnh nhưng đi với trí cẩn thận với mắt sáng suốt.”“Vĩnh Xuân sáng suốt hơn người chút đỉnh, mà danh thơm bay khắp gần xa.”“Nước mát lạnh làm chàng tỉnh táo, óc chàng như sáng suốt thêm lên.”“Mười Hấu và cô Ngó đều khen cô Huôi là người thông minh sáng suốt.”“Nhâm rất bực mình trước cái lối ăn nói đầy “sáng suốt” nhưng cũng đầy ngoắt ngoéo của Thắm.”