Nghĩa của “sáng rực rỡ” là gì?
Sáng chói và rực lên, đẹp tới lóa mắt; nói về ánh nắng, ánh đèn, hào quang, cũng nói về gương mặt người bừng lên vì vui.
Tiếng Anh: Blazing bright and brilliant; said of sunlight, lamps or a halo, and also of a face lit up with joy.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sáng rực rỡ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sáng là có ánh sáng, rực rỡ là tươi và chói, đầy màu sắc. Ghép lại, sáng rực rỡ tả thứ ánh sáng mạnh và đẹp, tỏa rộng ra chung quanh: nắng trên sông, đèn neon trong Thương Xá lúc chiều tắt nắng, hào quang cả một góc trời. Kho văn cũng dùng nó cho gương mặt người bừng lên vì vui, như cả lớp kêu ồ lên với những gương mặt sáng rực rỡ. Nó hay đứng sau chữ chỉ nguồn sáng, hay sau chữ bừng.
🇬🇧 Sang means bright, ruc ro means vivid and dazzling. Together they describe strong, beautiful light that spreads all around: sunshine on the river, neon lights in the Thuong Xa arcade after the sun has gone, a halo filling a corner of the sky. The corpus also uses it for faces that light up with joy, as when a whole class cries out with shining faces. It usually follows the word for the light source, or the verb bung (to flare up).
Thí dụ:
Cả lớp kêu ồ lên, những gương mặt sáng rực rỡ, hướng ra mưa.
The whole class cried out in delight, their faces shining brightly, turned toward the rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaThiền sư trông thấy hào quang sáng rực rỡ cả một góc trời.
The Zen master saw a halo blazing brilliantly across a whole corner of the sky.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTôi đi cạnh Trường, buổi chiều đã tắt nắng, những gian hàng trong Thương Xá đã bật neon sáng rực rỡ.
I walked beside Truong; the afternoon sun had gone, and the shops in the arcade had switched on their neon lights, blazing bright.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiBên kia, nơi Lý Thái Tổ ngồi thuyền, nắng sáng rực rỡ.
Over there, where Ly Thai To sat in his boat, the sunlight was dazzling.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủGương mặt Thục bừng sáng rực rỡ.
Thuc's face lit up radiantly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả lớp kêu ồ lên, những gương mặt sáng rực rỡ, hướng ra mưa.”“Thiền sư trông thấy hào quang sáng rực rỡ cả một góc trời.”“Tôi đi cạnh Trường, buổi chiều đã tắt nắng, những gian hàng trong Thương Xá đã bật neon sáng rực rỡ.”“Bên kia, nơi Lý Thái Tổ ngồi thuyền, nắng sáng rực rỡ.”“Gương mặt Thục bừng sáng rực rỡ.”Câu hỏi thường gặp về “sáng rực rỡ”
“sáng rực rỡ” nghĩa là gì?
Sáng chói và rực lên, đẹp tới lóa mắt; nói về ánh nắng, ánh đèn, hào quang, cũng nói về gương mặt người bừng lên vì vui.
“sáng rực rỡ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Huyền Xưa của Từ Kế Tường: “Cả lớp kêu ồ lên, những gương mặt sáng rực rỡ, hướng ra mưa.”
Từ “sáng rực rỡ” có nguồn gốc từ đâu?
“sáng rực rỡ” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“sáng rực rỡ” thuộc từ loại gì?
“sáng rực rỡ” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.