Sáng chói, rực rỡ; nói ánh đèn, lửa, hào quang, và cả gương mặt hay đôi mắt tươi vui.
Tiếng Anh: Blazing bright and radiant; of lamps, fire or a halo, and of a face or eyes lit with joy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sáng chói, rực rỡ; nói ánh đèn, lửa, hào quang, và cả gương mặt hay đôi mắt tươi vui.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho hai thứ. Thứ nhứt là ánh sáng: đèn măng xông cháy sáng rực, thành phố sáng rực ánh đèn, trong nhà sáng rực, hào quang sáng rực cả một góc trời, gian hàng bật neon sáng rực rỡ. Thứ hai là gương mặt và đôi mắt khi vui hay khi đẹp: gương mặt sáng rực, khuôn mặt sáng rực vui thú, đôi mắt sáng rực, sắc đẹp sáng rực lên. Nó hay đi với lên và rỡ: sáng rực lên, sáng rực rỡ.
🇬🇧 The corpus uses it for two things. First, light: pressure lamps blazing, a city ablaze with lights, a house suddenly bright, a halo lighting a corner of the sky, shops with neon glaring. Second, faces and eyes lit by joy or beauty: a radiant face, eyes shining, beauty blazing forth. It pairs with up and with a word for splendour.
Thí dụ:
Hàng chục cây đèn măng xông cháy sáng rực ở ngoài sân và trong phòng khách.
Dozens of pressure lamps blazed bright in the yard and the parlour.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐội Cần thích chí vô cùng; Cô Ngó có gương mặt sáng rực, làn da trắng mịn.
Doi Can was delighted; Miss Ngo had a radiant face and fine white skin.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTên lái xe mở máy, chiếc xe vun vút chạy giữa thành phố sáng rực ánh đèn.
The driver started the engine, and the car sped through the city ablaze with lights.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyTức thì trong nhà sáng rực, rồi viên ngọc vụt chốc biến đi mất dạng.
At once the house was flooded with light, then the pearl vanished in an instant.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTrong lúc hốt hoảng mà Mạnh nhận được điều đó, chứng tỏ sắc đẹp của cô ta quả sáng rực lên.
That Manh noticed it even in his panic proves her beauty truly blazed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChẳng biết Dương nghĩ gì mà khuôn mặt Dương sáng rực vui thú.
Who knows what Duong was thinking, but his face was radiant with pleasure.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiCả lớp kêu ồ lên, những gương mặt sáng rực rỡ, hướng ra mưa.
The whole class cried out, their faces shining, turning towards the rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCăn nhà đối hông với căn nhà của Trâm có gắn một ống đèn nê ông ngoài đường, soi sáng rực đầu ngõ.
The house facing Tram's had a neon tube fixed outside, lighting up the head of the lane.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngThiếu nữ có đôi mắt sáng rực và chàng thanh niên có vẻ sành đời kia đã biến đi đâu mất tự lúc nào.
The girl with the shining eyes and the worldly looking young man had vanished who knows when.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaThiền sư trông thấy hào quang sáng rực rỡ cả một góc trời.
The Zen master saw a halo lighting a whole corner of the sky.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hàng chục cây đèn măng xông cháy sáng rực ở ngoài sân và trong phòng khách.”“Đội Cần thích chí vô cùng; Cô Ngó có gương mặt sáng rực, làn da trắng mịn.”“Tên lái xe mở máy, chiếc xe vun vút chạy giữa thành phố sáng rực ánh đèn.”“Tức thì trong nhà sáng rực, rồi viên ngọc vụt chốc biến đi mất dạng.”“Trong lúc hốt hoảng mà Mạnh nhận được điều đó, chứng tỏ sắc đẹp của cô ta quả sáng rực lên.”“Chẳng biết Dương nghĩ gì mà khuôn mặt Dương sáng rực vui thú.”“Cả lớp kêu ồ lên, những gương mặt sáng rực rỡ, hướng ra mưa.”“Căn nhà đối hông với căn nhà của Trâm có gắn một ống đèn nê ông ngoài đường, soi sáng rực đầu ngõ.”