Sáng rực, chói lòa tới mức lóa mắt; nói về trăng, nắng hay đèn.
Tiếng Anh: Dazzlingly bright, blazing so that it dazzles the eyes; of moonlight, sunshine or lamps.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sáng rực, chói lòa tới mức lóa mắt; nói về trăng, nắng hay đèn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho ba thứ ánh sáng: trăng, nắng và đèn. Với trăng, nó hay đi với mọc lên, dọi, gắn trên ngọn cây: trăng mọc lên giọi xuống sân nhà sáng lòa, dọi cây cỏ sáng lòa, một vừng sáng lòa. Với nắng: mặt trời sớm mơi chói trên ngọn cây sáng lòa, chói nắng sáng lòa trước sân. Với đèn: đèn đốt sáng lòa, đèn khí đốt sáng lòa, đèn chói sáng lòa. Nó thường đứng cuối câu.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for three kinds of light: moon, sun and lamps. With the moon it pairs with rising, shining down, hanging over the treetops: moonlight flooding the yard, lighting up the grass, a blaze of light. With the sun: morning sun glaring on the treetops, sunshine blazing in the yard. With lamps: lamps lit ablaze, gas lamps burning bright, headlights glaring. It usually comes at the end of the sentence.
Thí dụ:
Ăn cơm tối rồi, trăng mọc lên khỏi ngọn cây, nên giọi xuống sân nhà sáng lòa.
After dinner the moon rose above the treetops and shone down brilliantly on the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhMặt trăng đã ngã về Rạch Băng dọi cây cỏ sáng lòa giữa quang cảnh im lìm an tịnh.
The moon had sunk towards Rach Bang, lighting up the grass and trees in a scene of silent calm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHết canh một, nơi hướng đông mặt trăng mọc lên một vừng đỏ lòm, dọi cây cỏ sáng lòa.
At the end of the first watch, a crimson moon rose in the east, lighting the grass and trees brilliantly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngĐến khuya, có một cái xe hơi lại đậu ngay trước cửa, đèn chói sáng lòa.
Late at night a car came and parked right in front of the door, its headlights glaring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngXe của Trường chạy vô sân thì thấy trong nhà đèn đốt sáng lòa, ghế bàn chưng dọn hực hỡ.
As Truong's car drove into the yard he saw the house blazing with lamps, the furniture set out lavishly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuMặt trăng mọc lên, làm cho phía trời đông có một vừng sáng lòa rọi khắp đầu cây ngọn cỏ.
The moon rose, making a brilliant halo in the eastern sky that shone over every treetop and blade of grass.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànBây giờ trăng đã mọc, gắn trên ngọn cây ở mé rạch một vừng sáng lòa.
By now the moon had risen, fixed over the treetops by the creek like a blaze of light.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMặt trời sớm mơi chói trên ngọn cây sáng lòa, nước lớn tràn trề nhảy lên gần tới lề đường.
The morning sun glared brilliantly on the treetops, and the high tide spilled over almost to the roadside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTrong nhà đèn khí đốt sáng lòa, tuy có bốn năm người, song trông vào không nghe nói chuyện chi hết.
Inside the gas lamps were burning bright; though there were four or five people, no talk could be heard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhTrời cũng đã dứt mưa và chói nắng sáng lòa trước sân.
The rain had also stopped, and bright sunshine blazed in the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ăn cơm tối rồi, trăng mọc lên khỏi ngọn cây, nên giọi xuống sân nhà sáng lòa.”“Mặt trăng đã ngã về Rạch Băng dọi cây cỏ sáng lòa giữa quang cảnh im lìm an tịnh.”“Hết canh một, nơi hướng đông mặt trăng mọc lên một vừng đỏ lòm, dọi cây cỏ sáng lòa.”“Đến khuya, có một cái xe hơi lại đậu ngay trước cửa, đèn chói sáng lòa.”“Xe của Trường chạy vô sân thì thấy trong nhà đèn đốt sáng lòa, ghế bàn chưng dọn hực hỡ.”“Mặt trăng mọc lên, làm cho phía trời đông có một vừng sáng lòa rọi khắp đầu cây ngọn cỏ.”“Bây giờ trăng đã mọc, gắn trên ngọn cây ở mé rạch một vừng sáng lòa.”“Mặt trời sớm mơi chói trên ngọn cây sáng lòa, nước lớn tràn trề nhảy lên gần tới lề đường.”