Ý mới nghĩ ra để giải một việc, thứ nảy ra chớ không tìm ra.
Tiếng Anh: A new idea for solving something, a thing that springs up rather than being sought out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ý mới nghĩ ra để giải một việc, thứ nảy ra chớ không tìm ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ý mới nghĩ ra. Cái đáng để ý là động từ đi với nó: người ta không tìm ra sáng kiến mà nảy ra sáng kiến, bỗng nảy ra một sáng kiến, nảy ra một sáng kiến thần tình. Nên trong cách nghĩ Nam Bộ cái ý mới là thứ tự nó bật lên. Nó cũng đo được người: người giàu sáng kiến, có nhiều sáng kiến mới lạ, không có sáng kiến nào hết.
🇬🇧 A newly thought of idea. What is worth noticing is the verb that goes with it: people do not find an idea but have one spring up, suddenly spring up, spring up wonderfully. So in the Southern way of thinking a new idea is something that starts of itself. It also measures a person, as rich in ideas, full of new ones, or having none at all.
Thí dụ:
Đó là một nhà doanh nghiệp vừa chấp thuận một sáng kiến làm ăn mà anh đề nghị.
That is a man of business who has just agreed to a trading idea that he proposed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoDương là một kỹ sư trẻ, hăng say với công việc và có nhiều sáng kiến mới lạ nữa.
Duong is a young engineer, eager at his work and full of new ideas besides.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiMột tên trộm nghĩ ra sáng kiến kỳ diệu để lấy trộm những món quý giá trong đình.
A thief thought of a marvellous idea for stealing the precious things in the communal house.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủAi nấy cười vang, Thiệp gãi đầu, nheo mắt, chợt nghĩ đến sáng kiến táo bạo.
Everybody laughed, and Thiep scratched his head and winked and suddenly thought of a bold idea.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChị ấy lăng xăng chạy, rối rít hỏi và kêu than, nhưng không có sáng kiến nào hết.
She ran about in a fluster, asking and lamenting by turns, but had no idea at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHồi còn sống, Bá Vạn là người giàu sáng kiến và cũng là người thực hành quá giỏi.
While he lived, Ba Van was a man rich in ideas and also a man very good at carrying them out.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCó lẽ đó là do sáng kiến của một kẻ dốt nào, nhưng sáng kiến lại được hoan nghinh?
Perhaps that was the idea of some ignorant fellow, and yet the idea was welcomed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNếu quả dó là sáng kiến của Hồng thì Hồng là một nhà chiến lược đại tài.
If that was indeed Hong's idea, then Hong is a great strategist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBỗng nảy ra một sáng kiến, hắn nhảy a lại rồi ôm chầm lấy người lực sĩ què giò mà vật.
An idea suddenly springing up, he rushed over and seized the lame athlete and wrestled him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngPhải, bây giờ hãng đã có bộ tham mưu chuyên nghĩ ra sáng kiến và thủ đoạn tranh thương.
Yes, now the firm has a staff whose work is to think up ideas and dodges for winning trade.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là một nhà doanh nghiệp vừa chấp thuận một sáng kiến làm ăn mà anh đề nghị.”“Dương là một kỹ sư trẻ, hăng say với công việc và có nhiều sáng kiến mới lạ nữa.”“Một tên trộm nghĩ ra sáng kiến kỳ diệu để lấy trộm những món quý giá trong đình.”“Ai nấy cười vang, Thiệp gãi đầu, nheo mắt, chợt nghĩ đến sáng kiến táo bạo.”“Chị ấy lăng xăng chạy, rối rít hỏi và kêu than, nhưng không có sáng kiến nào hết.”“Hồi còn sống, Bá Vạn là người giàu sáng kiến và cũng là người thực hành quá giỏi.”“Có lẽ đó là do sáng kiến của một kẻ dốt nào, nhưng sáng kiến lại được hoan nghinh?”“Nếu quả dó là sáng kiến của Hồng thì Hồng là một nhà chiến lược đại tài.”