Nghĩa của “sạn” là gì?
Sỏi, đá nhỏ (sạn trắng, viên sạn, đá sạn); hạt cứng lẫn trong cơm, đồ ăn làm lạo xạo; chữ 棧 trong khách sạn là nhà trọ.
Tiếng Anh: Gravel or small pebbles; grit in rice or food; and, from the word for an inn, the san of khach san, a hotel.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sạn”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Sỏi, đá nhỏ, thường tròn láng, dùng rải sân, rải đường hay đúc cột: sạn trắng, viên sạn, đá sạn; bánh xe nghiến trên sạn nghe rào rạo.
🇬🇧 Gravel or small smooth pebbles, used to cover yards and paths or mixed into concrete: white gravel, a pebble, crushed stone; wheels grind on gravel with a crunching sound.
Thí dụ:
Sạn trắng ngày nay quí như vàng.
White gravel is as precious as gold these days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng sạn bỗng kêu rào rạo lên và họ nhận được tiếng bước của giày đờn ông.
The gravel suddenly crunched, and they recognised the footsteps of a man's shoes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIÔng Hóa vội nhét thư vào túi quần, ném viên sạn trở ra cửa sổ.
Mr Hoa hurriedly stuffed the letter into his trouser pocket and threw the pebble back out of the window.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNghe tiếng bánh xe nghiến sạn trắng trên sân, Hiếu mới hay là Long về.
Hearing the wheels grind on the white gravel of the yard, Hieu knew that Long was home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCách tỉnh lộ chừng 50 thước, ông có cất một cái nhà cao cẳng, cột với thang đều đúc bằng đá sạn.
About fifty metres from the provincial road he had built a house on tall legs, its posts and stairs all cast in gravel concrete.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCá nhiều màu lượn quanh những thủy thảo mọc lên trên một nền sạn trắng và đá biển, cũng hiểm hóc như hòn non bộ.
Brightly coloured fish swam around water plants growing from a bed of white gravel and sea stones, as craggy as a miniature landscape.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBóng dáng của người trinh nữ xóm Bến Cỏ thơm như một trái nhãn và sạch như viên sạn dưới đáy suối mới được ai vớt lên.
The figure of the maiden of Ben Co hamlet was as fragrant as a longan and as clean as a pebble just lifted from the bottom of a stream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp🇻🇳 Hạt cứng, cát lẫn trong gạo, trong cơm hay đồ ăn, nhai nghe lạo xạo; ăn như nhai sạn là ăn không thấy ngon.
🇬🇧 Hard grains or sand mixed into rice or food that crunch between the teeth; eating as if chewing grit means eating without any appetite.
Thí dụ:
Cơm hôm nay sao mà như cát sạn, đồ ăn lại giống dăm bào.
Today the rice seemed like grit and sand, and the food like wood shavings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão🇻🇳 Chữ sạn nầy viết 棧, nghĩa là quán trọ, nhà chứa hàng. Khách sạn là nhà cho khách mướn phòng ở trọ.
🇬🇧 This san means an inn or storehouse. Khach san is a hotel, a house where travellers rent rooms.
Thí dụ:
Triều đưa Xuân, Quan và Quế xuống bến tàu rồi trở về khách sạn mà rước cha mẹ.
Trieu saw Xuan, Quan and Que down to the wharf, then went back to the hotel to fetch his parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhDuy Linh tạ ơn rồi ra khách sạn trả tiền phòng và chở rương vô Cầu Kho mà ở đậu.
Duy Linh thanked him, then went to the hotel to pay for the room and took his trunk to Cau Kho to lodge there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cơm hôm nay sao mà như cát sạn, đồ ăn lại giống dăm bào.”Câu hỏi thường gặp về “sạn”
“sạn” nghĩa là gì?
Sỏi, đá nhỏ (sạn trắng, viên sạn, đá sạn); hạt cứng lẫn trong cơm, đồ ăn làm lạo xạo; chữ 棧 trong khách sạn là nhà trọ.
“sạn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Gieo Gió Gặt Bão của Bình Nguyên Lộc: “Cơm hôm nay sao mà như cát sạn, đồ ăn lại giống dăm bào.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.