Niềm nở chiều chuộng, lo lắng chăm chút để lấy lòng ai; cũng là đi tìm, đón lấy.
Tiếng Anh: To fuss over and court someone to win favour; also to seek out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Niềm nở chiều chuộng, lo lắng chăm chút để lấy lòng ai; cũng là đi tìm, đón lấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đàn ông vây quanh người đẹp hay người được chú ý: bao nhiêu người săn đón em, được cả một lữ đoàn trai trẻ săn đón, được mọi người để ý và săn đón. Nó cũng tả cử chỉ ân cần của chủ với khách, như gắp thức ăn vào chén các cô gái được săn đón. Kho văn cũng dùng nó cho việc đi dò tin, như săn đón tin tức.
🇬🇧 The corpus often uses it for men flocking round a beauty or someone in the limelight: so many people courting her, being fussed over by a whole brigade of young men, noticed and pursued by everyone. It also describes a host's attentive gestures, like piling food into the favoured girls' bowls. The corpus also uses it for seeking out news.
Thí dụ:
Rồi bao nhiêu người săn đón em, em có muốn thế đâu, nhưng em vẫn nghe thích.
Then so many people courted me; I did not want it, but I still liked it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoRượu khai vị chưa khui mà thức ăn đã được gắp vào trong chén các cô gái được săn đón.
The aperitif was not yet opened but food was already being put into the bowls of the favoured girls.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngXem bộ thì khách không quan trọng vì Ái Mỹ chưa chào y mà cũng không tỏ vẻ gì săn đón y cả.
The visitor seemed unimportant, since Ai My had not greeted him or shown any attentiveness to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBiên mỉm cười buông tha Liên ra cho đám kia săn đón nàng.
Bien smiled and let Lien go for the others to fuss over her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IILần nầy anh ta trắng trợn nịnh đầm mà cô đầm đáng nịnh nhứt lại không nịnh, để chỉ săn đón Hảo thôi.
This time he openly flattered the ladies, yet did not flatter the one most deserving, to court only Hao.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròThu-Vân chắc-chắn được cả một lữ-đoàn trai trẻ săn đón.
Thu Van was sure to be courted by a whole brigade of young men.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngVới sắc đẹp ấy, Diễm dễ được mọi người để ý và săn đón.
With such beauty, Diem was easily noticed and courted by everyone.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTheo lịnh cậu, một tên hộ vệ chạy đi săn đón tin tức.
On his orders, a guard ran off to seek out news.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMinh buồn cười quá, một kẻ muốn vui mà bị họ cho ra rìa, còn một người họ săn đón lại cứ trốn trong cổ thời.
Minh found it very funny; one who wanted fun was left out, while one they courted kept hiding in the past.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng trách móc quen thuộc của mẹ, rồi giọng trong trẻo săn đón của Kim Ngọc làm cho Nhâm vừa xổn xang vừa buồn bực.
Mother's familiar reproach, then Kim Ngoc's clear, attentive voice made Nham both flustered and annoyed.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rồi bao nhiêu người săn đón em, em có muốn thế đâu, nhưng em vẫn nghe thích.”“Rượu khai vị chưa khui mà thức ăn đã được gắp vào trong chén các cô gái được săn đón.”“Xem bộ thì khách không quan trọng vì Ái Mỹ chưa chào y mà cũng không tỏ vẻ gì săn đón y cả.”“Biên mỉm cười buông tha Liên ra cho đám kia săn đón nàng.”“Lần nầy anh ta trắng trợn nịnh đầm mà cô đầm đáng nịnh nhứt lại không nịnh, để chỉ săn đón Hảo thôi.”“Thu-Vân chắc-chắn được cả một lữ-đoàn trai trẻ săn đón.”“Với sắc đẹp ấy, Diễm dễ được mọi người để ý và săn đón.”“Theo lịnh cậu, một tên hộ vệ chạy đi săn đón tin tức.”