Nhìn ngắm thật kỹ, lật qua lật lại mà xem, thường vì tò mò hay ưa thích.
Tiếng Anh: To scrutinise closely, turning something over and over, usually from curiosity or fondness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhìn ngắm thật kỹ, lật qua lật lại mà xem, thường vì tò mò hay ưa thích.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc cầm một món đồ lên mà xem cho kỹ: săm soi hộp thuốc, săm soi hộp son phấn, săm soi chai rượu, săm soi con dao rọc giấy. Nó cũng dùng cho việc soi xét chuyện người khác, như săm soi bươi móc những chuyện trên trời dưới đất. Nó hay đi với lật qua lật lại, ngắm và vuốt ve.
🇬🇧 The corpus often uses it for picking something up to examine closely: studying a tobacco tin, inspecting a compact, scrutinising a bottle, looking over a paper knife. It is also used for prying into others' affairs, like poking and digging into every little thing. It pairs with turning over, gazing and caressing.
Thí dụ:
Quí cứ săm soi hộp Prince Albert như đã săm soi chiếc áo bà-ba trong va ly.
Qui kept scrutinising the Prince Albert tin as he had scrutinised the peasant blouse in the suitcase.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLiên đi lại một hiệu đồng hồ, bảo chủ hiệu lấy một cái, săm soi lâu lắm, rồi mua.
Lien went over to a watch shop, asked the owner for one, examined it a long time, then bought it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngEm qua đây để gặp anh hay là để săm soi bươi móc những chuyện trên trời dưới đất?
Did you come here to see me or to pry and dig into every little thing under the sun?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtHòa ngồi cho con bú, đương nắm tay nắm chưn con đưa lên mà săm soi.
Hoa sat nursing the baby, holding its hands and feet up to look them over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBa Của đang ngồi săm soi mấy giỏ vạn thọ trước sân thì Lý bước vào.
Ba Cua was sitting examining some baskets of marigolds in the yard when Ly came in.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuLiên vừa đi vừa săm soi hộp son phấn một hồi rồi cất vào cạt-táp.
Lien walked along studying the compact for a while, then put it in her satchel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILực cúi xuống lấy lên một chai rượu đế mà săm soi.
Luc bent down, picked up a bottle of rice liquor and looked it over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHai ly nước để trước mặt, Phượng vẫn có thói quen săm soi chất nước màu cánh dán và vẽ vòng ngón tay trên mặt bàn.
Two glasses before her, Phuong still had the habit of studying the cockroach coloured liquid and tracing circles with her finger on the table.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngÔng hương giáo chưa già cho lắm, đầu để búi tóc, móng tay hớt ngắn, đang săm soi lật qua lật lại mấy trang sách chữ nhỏ.
The village teacher, not very old, hair in a bun, nails cut short, was studying a book of small print, turning the pages back and forth.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúKhi Trâm trở vào thì thấy Ngàn đang săm soi con dao rọc giấy bằng bạc mà chàng đã bỏ quên tại đây cùng với quyển sách đêm hôm qua.
When Tram came back in she found Ngan examining the silver paper knife he had left there with the book the night before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quí cứ săm soi hộp Prince Albert như đã săm soi chiếc áo bà-ba trong va ly.”“Liên đi lại một hiệu đồng hồ, bảo chủ hiệu lấy một cái, săm soi lâu lắm, rồi mua.”“Em qua đây để gặp anh hay là để săm soi bươi móc những chuyện trên trời dưới đất?”“Hòa ngồi cho con bú, đương nắm tay nắm chưn con đưa lên mà săm soi.”“Ba Của đang ngồi săm soi mấy giỏ vạn thọ trước sân thì Lý bước vào.”“Liên vừa đi vừa săm soi hộp son phấn một hồi rồi cất vào cạt-táp.”“Lực cúi xuống lấy lên một chai rượu đế mà săm soi.”“Hai ly nước để trước mặt, Phượng vẫn có thói quen săm soi chất nước màu cánh dán và vẽ vòng ngón tay trên mặt bàn.”