Là có nét rõ và gọn tới mức bắt mắt, nói về gương mặt, về con mắt, về nét chữ và về cách ăn mặc.
Tiếng Anh: Sharply defined and striking, of a face or a line.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là có nét rõ và gọn tới mức bắt mắt, nói về gương mặt, về con mắt, về nét chữ và về cách ăn mặc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có nét rõ và gọn tới mức bắt mắt. Nói về gương mặt, về con mắt, về nét chữ, về cách ăn mặc. Trong tiếng Nam Bộ nó nghiêng về cái đẹp có đường nét, khác mặn mòi là cái đẹp đằm, và khác ngây thơ là cái đẹp chưa thành nét.
🇬🇧 Having lines clear and trim enough to catch the eye, said of a face, of eyes, of handwriting and of dress. In Southern speech it leans toward a beauty of definite line, unlike a mellow beauty and unlike the unformed prettiness of a child.
Thí dụ:
Đúng là Nhạn, Nhạn có vẻ già hơn trước nhưng đẹp sắc sảo hơn trước nhiều.
It was she indeed, looking older than before but far more sharply handsome than before.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìBữa nay cô đi xe hơi mới và mặc quần áo còn sắc sảo hơn hôm trước nữa.
Today she came in a new motor car and wore clothes even more striking than the other day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtMột bà sắc sảo, và có chữ nghĩa như cô Huỳnh Mai đây thì là nhứt hạng.
A lady as sharp witted and as lettered as this one is of the first rank.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtĐang đi, Hoàng bắt gặp một đôi mắt sắc sảo đang trao tráo nhìn chàng.
As he walked he met a pair of sharp eyes staring hard at him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaXuyến lục đục ở trong nhà lại mai chiều đều điểm trang sắc sảo.
She pottered about indoors and yet morning and evening painted herself up strikingly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻVĩnh Thanh hồi nhỏ có học chữ nho vừa đủ dùng; lại có hoa tay nên viết chữ coi sắc sảo và tươi tốt.
In childhood he had learnt just enough Chinese characters for use, and having a deft hand he wrote a clear and handsome script.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBìa Tập san do họa sĩ mầm non Hoài Minh minh họa, nét vẽ tuy chưa được sắc sảo nhưng khá linh hoạt, dễ thương.
The cover was drawn by their budding artist, and though the line is not yet sharp it is lively enough and pleasing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiEm sắc sảo hơn hồi còn ngồi kết nhiều lắm.
You are far more striking than when you used to sit at the braiding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCòn chị không sắc sảo mặn mòi đó sao!
And am I not striking and mellow myself, then?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô nữ sinh ấy gợi tình yêu trong trắng của chàng thì thiếu phụ sắc sảo này lại sẽ gợi thèm muốn của chàng một cách mãnh liệt.
If the schoolgirl stirred his innocent love, this striking young woman would rouse his craving fiercely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đúng là Nhạn, Nhạn có vẻ già hơn trước nhưng đẹp sắc sảo hơn trước nhiều.”“Bữa nay cô đi xe hơi mới và mặc quần áo còn sắc sảo hơn hôm trước nữa.”“Một bà sắc sảo, và có chữ nghĩa như cô Huỳnh Mai đây thì là nhứt hạng.”“Đang đi, Hoàng bắt gặp một đôi mắt sắc sảo đang trao tráo nhìn chàng.”“Xuyến lục đục ở trong nhà lại mai chiều đều điểm trang sắc sảo.”“Vĩnh Thanh hồi nhỏ có học chữ nho vừa đủ dùng; lại có hoa tay nên viết chữ coi sắc sảo và tươi tốt.”“Bìa Tập san do họa sĩ mầm non Hoài Minh minh họa, nét vẽ tuy chưa được sắc sảo nhưng khá linh hoạt, dễ thương.”“Em sắc sảo hơn hồi còn ngồi kết nhiều lắm.”