Nghĩa của “sãi” là gì?
Tiếng cũ: người tu hay người giữ chùa, phục dịch việc chùa; sư sãi là các vị tu hành ở chùa nói chung.
Tiếng Anh: An old word for a man who lives in or keeps a temple, a monk or temple attendant; su sai means the clergy of a temple in general.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
sư sãi
cách gọi khái quát các nhà sư hoặc người tu ở chùa
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sãi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đàn ông tu hay ở chùa, trông nom, phục dịch việc chùa; ông sãi, thầy sãi. Sư sãi là các vị tu hành ở chùa nói chung; sãi cả là vị đứng đầu các sãi ở chùa.
🇬🇧 A man who lives at a temple, keeping and serving it; ong sai, thay sai. Su sai means the monks and attendants of a temple in general; sai ca is the head of them.
Thí dụ:
Tôi gởi qua bên Xiêm, nhờ ông sãi cả làm phép.
I sent it over to Siam to have the head monk bless it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVì truyện tích này mà từ đó về sau, mỗi khi có lễ chiêu hồn, các pháp sư hay thầy sãi đều dùng cây mía có buộc xâu tiền kẽm để làm đồ tế lễ.
Because of this tale, ever since then, whenever there is a rite to summon a soul, the sorcerers and temple monks use a stalk of sugarcane tied with a string of zinc coins as an offering.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủĐã vậy mà trong những cụm núi ấy cũng có nhiều khe nước u ẩn đáng gợi tình thi-sĩ, có nhiều hòn đá làm khỏe mắt hiếu kỳ, tiếc vì khách du sơn ít để bước đến nầy, duy có người mộ Phật cầu tiên mới lui tới đặng cúng chùa nuôi sãi.
And yet among those hills there are many hidden streams to stir a poet's heart and many rocks to delight a curious eye; the pity is that sightseers seldom come here, only the devout who visit to make offerings to the temple and support its monks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíCon sãi ở chùa thì quét lá da mà em !
The temple keeper's child sweeps the banyan leaves, my dear!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTui bây giờ còn chắc ăn hơn mấy ông thầy sãi nữa đa cậu!
I am more of a sure thing now than any temple monk, young master!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cũng năm ấy, để tiếp sức với phong trào đánh đổ thực dân Pháp, ông hoàng Pucombo nổi lên, vì ông đã từng xuất gia ở chùa nên nhiều vị sư sãi và nông dân hưởng ứng theo, suốt hai năm liên tiếp gây khó khăn cho thực dân, nhiều phen quân khởi nghĩa tiến sát thành Oudong và kinh đô Nam Vang.”Câu hỏi thường gặp về “sãi”
“sãi” nghĩa là gì?
Tiếng cũ: người tu hay người giữ chùa, phục dịch việc chùa; sư sãi là các vị tu hành ở chùa nói chung.
Cụm từ “sư sãi” nghĩa là gì?
cách gọi khái quát các nhà sư hoặc người tu ở chùa
“sãi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Cũng năm ấy, để tiếp sức với phong trào đánh đổ thực dân Pháp, ông hoàng Pucombo nổi lên, vì ông đã từng xuất gia ở chùa nên nhiều vị sư sãi và nông dân hưởng ứng theo, suốt hai năm liên tiếp gây khó khăn cho thực dân, nhiều phen quân khởi nghĩa tiến sát thành Oudong và kinh đô Nam Vang.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.