Sài is an old folk umbrella term for serious or prolonged illnesses in children, not a single modern medical diagnosis.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sài` là tên gọi dân gian cũ dùng chung cho một số tình trạng bệnh nặng hoặc kéo dài ở trẻ em (*an old folk umbrella term for childhood illness*). Các tổ hợp trong tư liệu như `sài đẹn`, `sài uốn ván`, `sài chạm cữ` phản ánh cách phân loại trước đây, không tương ứng chắc chắn một–một với chẩn đoán y khoa hiện đại. Vì vậy không được nhìn một triệu chứng rồi kết luận trẻ `bị sài`, không dùng tên này thay cho khám bệnh, xét nghiệm hoặc chẩn đoán chuyên môn, và không suy nguyên nhân siêu nhiên hay lỗi chăm sóc. Mục từ chỉ giúp đọc sách cũ, lời kể dân gian và hồ sơ lịch sử; khi nói về trẻ đang bệnh, nên mô tả triệu chứng, thời điểm và đưa trẻ tới cơ sở y tế phù hợp thay vì tự gắn nhãn. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ hiện nay có thể còn nghe `bệnh sài`, `trẻ bị sài` trong lời người lớn tuổi, nhưng cần hỏi người nói đang chỉ biểu hiện nào. Phân biệt `sài` dấu huyền với `sai` không dấu, `sái` dấu sắc và `sãi` dấu ngã. Tab Hán–Nôm để trống: các bảng âm liệt kê nhiều chữ đồng âm nhưng chưa định vị được một chữ bao trùm đúng nhãn bệnh dân gian này.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhãn bệnh dân gian trong tư liệu cũ, không phải một chẩn đoán y khoa hiện đại duy nhất và không dùng để tự chẩn đoán trẻ.
🇬🇧 An old folk umbrella label for serious or prolonged childhood illnesses, not one specific modern diagnosis.
Ví dụ dùng từ:
Bà cố gọi chứng bệnh kéo dài của trẻ là sài theo cách nói ngày trước.
The great-grandmother calls the child's prolonged illness sài in the old way of speaking.
Source: VietLayers editorial exampleTừ sài trong sách cũ không cho biết trẻ mắc một bệnh hiện đại cụ thể nào.
The word sài in an old book does not identify any particular modern disease in the child.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên thấy trẻ sốt rồi tự kết luận là sài.
One should not see that a child has a fever and simply conclude that it is sài.
Source: VietLayers editorial exampleBác sĩ hỏi lại gia đình đang dùng từ sài để chỉ những biểu hiện nào.
The doctor asks the family which symptoms they mean by the word sài.
Source: VietLayers editorial exampleMục từ sài giúp đọc lời kể dân gian, không thay cho khám và chẩn đoán chuyên môn.
The entry sài helps readers understand folk accounts; it does not replace medical examination and diagnosis.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ nguyên chữ sài trong lời dẫn rồi chú thích đây là tên bệnh dân gian cũ.
The editor retains sài in the quotation and notes that it is an old folk illness label.
Source: VietLayers editorial exampleHai người cùng nói bệnh sài có thể đang nghĩ tới hai nhóm triệu chứng khác nhau.
Two people who both say bệnh sài may have different sets of symptoms in mind.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình mô tả lúc khởi bệnh thay vì chỉ ghi một chữ sài vào phiếu khám.
The family describes when the illness began instead of writing only the word sài on the medical form.
Source: VietLayers editorial exampleTên sài không tự chứng minh bệnh do cách chăm sóc hay do một nguyên nhân siêu nhiên.
The label sài does not prove that an illness was caused by caregiving or by anything supernatural.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Nam Bộ, người trẻ có thể nghe chữ sài từ ông bà nhưng nên hỏi rõ nghĩa trong câu.
In Southern Vietnam, younger people may hear sài from their grandparents but should ask what it means in context.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chúng nó nheo nhóc, đứa nào cũng đầy ghẻ, đầy sài.”