Sư sãi is a collective, often colloquial or older term for monks or monastics at Buddhist temples; formal or direct address usually calls for the person’s appropriate title instead.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Sư sãi là danh từ gọi khái quát sư và sãi ở chùa, thường gặp trong lời nói thông thường, văn cũ hoặc khi kể về một tập thể không nêu từng người. Từ không phải lúc nào cũng khinh miệt, nhưng có thể nghe suồng sã hoặc thiếu trang trọng nếu dùng để gọi trực tiếp hay trong nghi lễ. Tùy đúng đối tượng, văn phong trang trọng có thể dùng nhà sư, tăng sĩ, chư tăng, quý thầy hoặc tăng ni nếu muốn nói cả tu sĩ nam và nữ. Không tự coi sư sãi là đồng nghĩa với ni cô, không suy phẩm cấp, tông phái, dòng truyền thừa, tình trạng thọ giới, giới tính, phẩm hạnh, quyền đại diện hay hành vi của từng người. Khi trích văn học, nên giữ nguyên từ và chú giải sắc thái thời đại; khi giao tiếp, dùng danh xưng mà người hoặc cơ sở tôn giáo ấy sử dụng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Danh từ tập hợp chỉ sư và sãi ở chùa trong lời thường hoặc văn cũ, với mức trang trọng thấp hơn những cách gọi chính thức như chư tăng hay tăng sĩ.
🇬🇧 A collective, colloquial or older reference to monks or monastics at Buddhist temples, generally less formal than terms such as chư tăng or tăng sĩ.
Ví dụ dùng từ:
Trong truyện cũ, tác giả viết sư sãi để nói khái quát những người tu ở các chùa quanh vùng.
In the older story, the author uses sư sãi as a collective reference to monastics at temples in the surrounding area.
Source: VietLayers editorial exampleBài nghiên cứu giữ nguyên chữ sư sãi trong lời trích rồi chú thích đây là cách gọi dân dã theo thời đại.
The study preserves sư sãi in the quotation and notes that it is a colloquial term of its period.
Source: VietLayers editorial exampleKhi phát biểu tại lễ, ông thay sư sãi bằng chư tăng để hợp văn phong trang trọng.
During the ceremony, he replaces sư sãi with chư tăng to suit the formal register.
Source: VietLayers editorial exampleCâu dân làng mời sư sãi tới tụng niệm chỉ nói về một tập thể, không cho biết phẩm cấp của từng vị.
The sentence saying villagers invited sư sãi to chant refers to a group and does not identify each person’s rank.
Source: VietLayers editorial exampleSư sãi không tự bao gồm ni cô trong mọi văn cảnh; muốn nói cả hai giới tu sĩ thì người viết phải nêu rõ.
Sư sãi does not automatically include nuns in every context; a writer must be explicit when referring to monastics of more than one gender.
Source: VietLayers editorial exampleTừ sư sãi đứng trong câu chê có thể nghe bất kính, nhưng sắc thái ấy đến từ cả câu chớ không phải lúc nào cũng có sẵn.
Sư sãi can sound disrespectful in a disparaging sentence, but that tone comes from the whole utterance and is not inherent in every use.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dẫn chương trình gọi quý thầy thay vì sư sãi vì đang thưa trực tiếp với khách mời.
The host says quý thầy rather than sư sãi because he is addressing the invited monastics directly.
Source: VietLayers editorial exampleHồ sơ di tích ghi sư sãi theo văn bản gốc và dùng tăng sĩ trong phần thuyết minh hiện đại.
The heritage record retains sư sãi in the original text and uses tăng sĩ in its modern explanation.
Source: VietLayers editorial exampleNghe chữ sư sãi, người học không nên đoán tông phái, giới luật hay tư cách của bất kỳ cá nhân nào.
On hearing sư sãi, a learner should not infer any individual’s school, precepts, or standing.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng monks cho sư sãi khi văn cảnh chỉ các nhà sư nam, và diễn đạt rộng hơn nếu nguồn nói nhiều nhóm tu sĩ.
The translation uses ‘monks’ for sư sãi when the context refers to male monastics and uses broader wording when the source covers several monastic groups.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“– Sao ta chẳng thấy sư sãi nào đón tiếp?”
“Các chùa chiền, các sư sãi đang vận động xóa bỏ những bất công.”