Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “sái lệ” là gì?

rơi hoặc chảy nước mắt vì đau lòng, thương tiếc hay xúc động

Tiếng Anh: Sái lệ is an old literary verb meaning to shed tears or weep in grief.

Cách đọc
sái lệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Sái lệ là từ Hán Việt văn chương 灑淚, nghĩa rơi/chảy nước mắt vì đau lòng, thương tiếc hoặc xúc động mạnh (shed tears, weep). Từ không cho biết người khóc thành tiếng, mức đau buồn, nguyên nhân, bệnh lý hay sự chân thành; các điều ấy phải theo văn cảnh. Nay từ rất hiếm, thường chỉ gặp trong văn tế, thơ văn cổ hoặc chú giải; lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay dùng rơi nước mắt, chảy nước mắt, khóc, khóc thương tự nhiên hơn. Phân biệt sái lệ với lệ là nước mắt, sám lệ không phải từ này, và với sái nghĩa trẹo khớp. Mặt chữ 灑淚 chỉ áp dụng đúng toàn từ.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sái lệ”:

1 nét nghĩa
1rơi hoặc chảy nước mắt vì đau lòng, thương tiếc hay xúc độngVăn chương; cảm xúc; tang tế[văn chương]
C2

🇻🇳 Động từ Hán Việt cũ chỉ việc rơi nước mắt; âm thanh, cường độ, nguyên nhân và sự chân thành không được suy từ tên gọi.

🇬🇧 Old literary: to shed tears or weep because of grief, mourning, or strong emotion.

Cụm thường gặp:
sái lệ trước linh tiềnkhiến người sái lệbằng hữu sái lệ
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + sái lệsái lệ + trước/vì + sự việc

Thí dụ:

Bài văn tế kể người bằng hữu sái lệ trước kỷ vật của người đã khuất.

The funeral oration tells of a friend shedding tears before the deceased person's keepsake.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ sái lệ cho biết có nước mắt, không tự cho biết người ấy khóc thành tiếng.

The term sái lệ indicates tears but does not show that the person sobbed aloud.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch dùng rơi lệ cho sái lệ để người đọc hiện nay dễ hiểu hơn.

The translation renders sái lệ as shed tears for modern readers.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhân vật sái lệ vì xúc động, nhưng câu chưa nói đó là vui hay buồn.

The character sheds tears from emotion, but the sentence does not yet say whether it is joy or sorrow.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không nên lấy một lần sái lệ làm bằng chứng duy nhất về sự chân thành.

A single instance of sái lệ should not be treated as sole proof of sincerity.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhà chú giải ghi 灑淚 đọc sái lệ và đặt cách nói hiện đại chảy nước mắt bên cạnh.

The annotator records 灑淚 as sái lệ and adds the modern phrase chảy nước mắt.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ở Sài Gòn hôm nay, nói bà rơi nước mắt tự nhiên hơn nói bà sái lệ.

In Saigon today, saying she shed tears is more natural than saying she sái lệ.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Câu thơ khiến khách sái lệ mô tả phản ứng cảm xúc, không phải chẩn đoán tâm lý.

The verse khiến khách sái lệ describes an emotional response, not a psychological diagnosis.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người biên tập giữ sái lệ trong nguyên văn văn tế rồi giải nghĩa ở chú thích.

The editor retains sái lệ in the original funeral text and explains it in a note.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hai chữ 灑淚 trong mục này hợp thành sái lệ, không liên quan đến sái tay.

The characters 灑淚 form sái lệ here and have nothing to do with a twisted wrist.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “sái lệ”

“sái lệ” nghĩa là gì?

rơi hoặc chảy nước mắt vì đau lòng, thương tiếc hay xúc động

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.