Nghĩa của “sa đắm” là gì?
say mê quá độ trong thú vui, ham muốn hoặc một mối cuốn hút
Tiếng Anh: Sa đắm is a literary or old-fashioned expression meaning excessively absorbed in pleasures, desires, or an attachment.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sa đắm là say mê quá độ, thường nghiêng về thú vui, ham muốn hoặc một mối cuốn hút khiến người ta khó giữ chừng mực (be deeply or excessively absorbed; overindulge). Từ có sắc thái văn chương, cũ và phê bình; tổ hợp cũ sa đắm tửu sắc không có nghĩa rằng mọi lần dùng đều liên quan rượu hay tình dục. Cần nêu rõ đối tượng sa đắm trong/vào điều gì và tránh dùng từ như nhãn đạo đức cho sở thích, quan hệ hoặc đời sống riêng của người khác. Sa đắm không tự chứng minh nghiện, bị thao túng, mất năng lực quyết định, phạm pháp hay không thể thay đổi. Phân biệt say mê có thể tích cực, đắm say thiên về cảm xúc mãnh liệt, sa đà thông dụng hơn cho việc đi quá mức và sa ngã là phán xét về đường hành vi. Trong lời Sài Gòn hôm nay, từ nghe cổ; nên diễn mê quá mức, ham quá, chìm trong thú vui tùy câu. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sa đắm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách nói văn chương có sắc thái phê bình; đối tượng, mức độ và hệ quả cần được văn cảnh chỉ rõ.
🇬🇧 To be excessively absorbed in pleasures, desires, or an attachment, especially in literary or older usage.
Thí dụ:
Tiểu thuyết tả vị quan sa đắm trong yến tiệc và dần bỏ bê công việc.
The novel portrays the official as overindulging in banquets and gradually neglecting his duties.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCụm sa đắm tửu sắc thuộc lối văn cũ, không phải nghĩa duy nhất của sa đắm.
Sa đắm tửu sắc belongs to older diction and is not the only use of sa đắm.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhân vật bị chê sa đắm vì tiêu hết gia sản vào những cuộc vui trong cốt truyện.
The character is criticized for squandering the family fortune on pleasures in the story.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười biên tập đổi câu sa đắm âm nhạc thành say mê âm nhạc vì đoạn ấy không hề có ý quá độ.
The editor changes sa đắm in music to passionate about music because the passage carries no sense of excess.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDùng sa đắm cho đời sống riêng của một người là phán xét mạnh, nên người viết phải có ngữ cảnh rõ.
Using sa đắm for someone's private life is a strong judgment, so the writer needs clear context.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ sa đắm không tự chứng minh một người mắc nghiện hay mất khả năng tự quyết.
Sa đắm does not by itself prove that someone has an addiction or lacks decision-making capacity.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong bản dịch truyện xưa, sa đắm được diễn là given over to pleasure thay vì dịch từng chữ.
In the translation of the old tale, sa đắm is rendered as given over to pleasure rather than word for word.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBài nghị luận cảnh báo đừng sa đắm trong hưởng thụ mà quên trách nhiệm đã nhận.
The essay warns against becoming consumed by pleasure and forgetting accepted responsibilities.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Sài Gòn hiện nay, nói ham quá thường tự nhiên hơn sa đắm trong cuộc trò chuyện hằng ngày.
In present-day Saigon, ham quá is usually more natural than sa đắm in everyday conversation.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSa đắm mang sắc thái nặng hơn say mê, vì nó hàm ý mức cuốn hút bị người nói xem là quá đáng.
Sa đắm is more critical than say mê because it implies a degree of absorption the speaker considers excessive.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Làm sao mà người ta khỏi sa đắm cho được!”“Lần lần thấy chồng đi thường quá, sợ mê hoa nguyệt mà đánh đổ cang thường, hoặc sa đắm bạc bài mà bại suy gia sản, nên mới nhỏ to than thở dứt bẩn chồng.”“Nói về ông Diệu Lạc thiên tôn ở trên mây thấy Ngọc Đế làm vua nước Kỳ Xà, e sa đắm hồng trần khoái lạc không tu hành trở lại cảnh tiên.”“Nếu để Chung Ly thắng trận, về triều phong thêm quan tước, thì sa đắm không tu, chi bằng khiến bại trận làm cho ngã lòng thì mới dễ độ".”Câu hỏi thường gặp về “sa đắm”
“sa đắm” nghĩa là gì?
say mê quá độ trong thú vui, ham muốn hoặc một mối cuốn hút
“sa đắm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Làm sao mà người ta khỏi sa đắm cho được!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.