Ruộng đất trồng trọt nói chung; cũng là công việc đồng áng.
Tiếng Anh: Farmland in general; also farming work.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ruộng đất trồng trọt nói chung; cũng là công việc đồng áng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với việc và lo: lo việc ruộng nương, giúp đỡ trong việc ruộng nương, trông coi ruộng nương. Nó cũng dùng cho mùa màng tốt xấu, như ruộng nương mất mùa, ruộng nương đều tốt. Kho văn hay đặt nó cạnh nhà cửa, vườn tược và đất cát khi kể về gia sản.
🇬🇧 The corpus often uses it with work and see to: seeing to the farming, helping with the fields, looking after the farmland. It is also used for good or bad harvests, like crops failing or the fields all doing well. The corpus often lists it beside houses, gardens and land when describing property.
Thí dụ:
Thôi, cháu lo cưới vợ rồi giúp đỡ cha mẹ trong việc ruộng nương thì tốt hơn.
Well then, you had better marry and help your parents with the farming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngRải rác đầy ruộng nương, hồi đó ở đâu cũng có mả, có xương người.
Scattered all over the fields, back then, there were graves and bones everywhere.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHọ đưa anh em Hùng Nhi về làng, tặng cho mỗi người thật nhiều nhà cửa, ruộng nương, đất cát.
They took Hung Nhi and his brothers back to the village and gave each many houses, fields and land.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNăm đó trời hạn, ruộng nương mất mùa, cả làng phải đói kém.
That year there was drought, the crops failed, and the whole village went hungry.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCai tuần Bưởi nghe em, nghe vợ nói như vậy thì cười rồi bỏ đi lo việc ruộng nương, không nói tới việc đó nữa.
Hearing his sister and wife say that, Corporal Buoi laughed and went off to see to the fields, saying no more of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoÔng Từ Tệt nói chuyện ruộng nương thì ông hăng hái bao nhiêu chừng nói chuyện làm sui ông lại dè dặt bấy nhiêu.
When talking about farming, Ong Tu Tet was all enthusiasm, but when it came to making in laws he was just as cautious.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhLàm sao trông coi ruộng nương cho được cậu.
How could you manage the fields, young man?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNăm nay chắc ruộng nương đều tốt.
This year the fields should all do well.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHắn vui mừng, nên đi xăn xái, cúi xuống nhìn lớp nhựa đen, như đang nghĩ đến ruộng nương xa xôi, mà hắn rời bỏ mấy tháng nay.
He was happy and walked briskly, bending to look at the black tar, as if thinking of the distant fields he had left.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNgày ngày Lan đi dạy, Phong và Lệ đi học, ba Lan ra đồng lo việc ruộng nương, má Lan ở nhà lo nấu cơm và thu xếp mọi việc trong nhà.
Every day Lan went to teach, Phong and Le went to school, Lan's father went out to the fields, and her mother stayed home to cook.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thôi, cháu lo cưới vợ rồi giúp đỡ cha mẹ trong việc ruộng nương thì tốt hơn.”“Rải rác đầy ruộng nương, hồi đó ở đâu cũng có mả, có xương người.”“Họ đưa anh em Hùng Nhi về làng, tặng cho mỗi người thật nhiều nhà cửa, ruộng nương, đất cát.”“Năm đó trời hạn, ruộng nương mất mùa, cả làng phải đói kém.”“Cai tuần Bưởi nghe em, nghe vợ nói như vậy thì cười rồi bỏ đi lo việc ruộng nương, không nói tới việc đó nữa.”“Ông Từ Tệt nói chuyện ruộng nương thì ông hăng hái bao nhiêu chừng nói chuyện làm sui ông lại dè dặt bấy nhiêu.”“Làm sao trông coi ruộng nương cho được cậu.”“Năm nay chắc ruộng nương đều tốt.”