Trở lại từ điển

ruộng rẫy

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ruộng lúa và rẫy trồng màu nói chung; nói rộng là nghề nông và đời sống nhà quê.

Tiếng Anh: Rice fields and upland plots in general; broadly, farming and country life.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ruộng rẫy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ruộng lúa và rẫy trồng màu nói chung; nói rộng là nghề nông và đời sống nhà quê.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ruộng nươngđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đất canh tác và công việc nhà nông ở miền Nam: trông nom ruộng rẫy, mắc bận việc ruộng rẫy, sống về nghề ruộng rẫy, loi nhoi trong chốn ruộng rẫy. Nó cũng dùng để chỉ gốc gác nhà quê của một người, như bà gốc ở ruộng rẫy, em ở trong ruộng rẫy. Kho văn hay đặt nó đối với nghề chữ nghĩa hay thành thị.

🇬🇧 The corpus often uses it for farmland and farm work in the South: looking after the fields, busy with farm work, living by farming, toiling away in the fields. It is also used for someone's country origins, like her roots in the rice fields, or living out in the paddies. The corpus often sets it against learned professions or the city.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đồng bào ta nếu không loi nhoi trong chốn ruộng rẫy, thì là làm mướn cho thiên hạ.

Our countrymen, if not toiling away in the fields, work as hired hands for others.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Làng này thành lập không có xin phép trước, ruộng rẫy không trưng khẩn theo luật định.

This village was founded without prior permission, and its fields were not claimed as the law required.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Ngoại ô bây giờ là vùng nước đọng, là ruộng rẫy của mấy năm về trước.

The suburbs today are stagnant water, the fields of a few years ago.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Ông nghe em ở trong ruộng rẫy, tự nhiên ông tưởng chồng của em là ông chủ nhà quê, nghĩ không lạ gì.

Hearing that you lived out in the paddies, he naturally assumed your husband was a country landowner, no wonder.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Bà Huyện tuy nay đã giàu sang, song bà gốc ở ruộng rẫy.

Though Ba Huyen is rich and grand now, her roots are in the rice fields.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Người giao trâu bò, ruộng rẫy cho gia-dịch chăm nom.

They left the buffalo, oxen and fields to the servants to look after.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Họ sống về nghề ruộng rẫy, giăng câu, bắt rắn.

They live by farming, line fishing and catching snakes.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Dân thành tản cư xài hết tiền hết bạc đem theo, bơ vơ nơi chỗ ruộng rẫy lạ, không phương kế làm ăn nên bắt đầu lục tục hồi cư.

The evacuated townsfolk spent all the money they had brought, stranded in unfamiliar farmland with no way to earn a living, so they began trickling back to town.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Hàng trai tráng thì không có thầy kèm thúc, lại còn mắc bận việc ruộng rẫy, nên tập võ cũng dãi đãi, chỉ có tập ban đêm mà thôi.

The young men had no teacher to drill them and were busy with farm work, so their martial practice was slack, done only at night.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Ngặt một điều, người ta nói cô là tay bài tứ sắc nhà nghề, cô giỏi có cái nghề đó, chớ ruộng rẫy, vá may, nấu nướng, cô không biết tới.

The trouble is, people say she is a professional card player, good only at that; as for farm work, sewing and cooking, she knows nothing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đồng bào ta nếu không loi nhoi trong chốn ruộng rẫy, thì là làm mướn cho thiên hạ.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 10
“Làng này thành lập không có xin phép trước, ruộng rẫy không trưng khẩn theo luật định.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Làng An Định, Căn Cứ Của Đạo Tứ Ân Và Của Phong Trào Cần Vương Toàn Nam Kỳ
“Ngoại ô bây giờ là vùng nước đọng, là ruộng rẫy của mấy năm về trước.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Ông nghe em ở trong ruộng rẫy, tự nhiên ông tưởng chồng của em là ông chủ nhà quê, nghĩ không lạ gì.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 6
“Bà Huyện tuy nay đã giàu sang, song bà gốc ở ruộng rẫy.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 4
“Người giao trâu bò, ruộng rẫy cho gia-dịch chăm nom.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương I I - BA GIỒNG ANH-KIỆT
“Họ sống về nghề ruộng rẫy, giăng câu, bắt rắn.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Miễu Bà Chúa Xứ
“Dân thành tản cư xài hết tiền hết bạc đem theo, bơ vơ nơi chỗ ruộng rẫy lạ, không phương kế làm ăn nên bắt đầu lục tục hồi cư.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ IV