Là đất cày cấy nói như một thứ của cải, nên trong truyện Nam Bộ nó là cái thước đo giàu nghèo, và nó là thứ người ta chia, bán, để lại.
Tiếng Anh: Fields and land, held as property.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đất cày cấy nói như một thứ của cải, nên trong truyện Nam Bộ nó là cái thước đo giàu nghèo, và nó là thứ người ta chia, bán, để lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đất cày cấy nói như một thứ của cải. Trong truyện Nam Bộ nó là cái thước đo giàu nghèo: ai có mấy ngàn mẫu đất mới dám khoe là giàu. Vì vậy nó luôn đi với những chữ của việc nhà: sắm ruộng đất, chia ruộng đất, bán ruộng đất, để lại ruộng đất, cấp ruộng đất. Nó hay đi cặp với nhà cửa và với bạc tiền.
🇬🇧 Tilled land spoken of as property. In Southern stories it is the measure of rich and poor, for only a man of thousands of acres dared call himself rich. So it goes with the words of household business: buying, dividing, selling, leaving and granting it. It pairs with houses and with money.
Thí dụ:
Dì giận dì nói má con hồi làm cực khổ mà sắm nhà cửa ruộng đất để lại cho con.
My aunt in her anger said your mother toiled hard to buy the house and the land she left you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻỞ dưới tôi, ruộng đất rộng, ai có mấy ngàn mẫu đất mới dám khoe là giàu được.
Down where I come from the land is wide, and only a man of some thousands of acres dares boast of being rich.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoLúc ông phú hộ chết, ông để lại cho cô con gái nhiều ruộng đất và bầy trâu này.
When the rich man died he left his daughter much land and this herd of buffalo.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThôi, tao không thèm tiền bạc, ruộng đất gì hết, để anh em bây ăn cho nhiều.
Well, I care nothing for money or land; let the rest of you eat your fill of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCon nói vợ con hứa chừng nào về sẽ tính với anh Hoàng cấp ruộng đất cho ông.
My wife promised that when we come back she will settle with him about granting you land.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNếu tao dùng dằng, tao không từ nó, thì ngày sau tao phải chia ruộng đất cho nó.
If I hesitate and do not disown him, then hereafter I must divide the land with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngVĩnh Thái đi coi ruộng đất luôn hai ngày, bữa nào cũng đến nửa chiều mới về.
He went to look over the land two days together, and each day came back only in the late afternoon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmÔng ta hứa bảo đảm hạnh phúc cho Thêu và lập tờ chúc ngôn để chia sẵn ruộng đất.
He promised to secure her happiness and drew a will to divide the land in advance.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyRuộng đất như vậy mới chắc chớ, bởi vì có đem bán cho ai được, mà mình sợ mất nợ.
Land is the surer thing, because to whom could one sell it, that one should fear losing the debt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuThiệt cô không thể bán ruộng đất, mà cô có quyền thâu huê lợi để phụng tự ông bà.
She truly cannot sell the land, but she has the right to take the yield to keep up the ancestral rites.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dì giận dì nói má con hồi làm cực khổ mà sắm nhà cửa ruộng đất để lại cho con.”“Ở dưới tôi, ruộng đất rộng, ai có mấy ngàn mẫu đất mới dám khoe là giàu được.”“Lúc ông phú hộ chết, ông để lại cho cô con gái nhiều ruộng đất và bầy trâu này.”“Thôi, tao không thèm tiền bạc, ruộng đất gì hết, để anh em bây ăn cho nhiều.”“Con nói vợ con hứa chừng nào về sẽ tính với anh Hoàng cấp ruộng đất cho ông.”“Nếu tao dùng dằng, tao không từ nó, thì ngày sau tao phải chia ruộng đất cho nó.”“Vĩnh Thái đi coi ruộng đất luôn hai ngày, bữa nào cũng đến nửa chiều mới về.”“Ông ta hứa bảo đảm hạnh phúc cho Thêu và lập tờ chúc ngôn để chia sẵn ruộng đất.”