Dense forest, thick enough to be hard to pass or to see through.
Tiếng Anh: Là khu rừng cây mọc dày tới mức khó đi, khó thấy đường, nên trong truyện nó vừa là chỗ trốn vừa là chỗ lạc.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dense forest, thick enough to be hard to pass or to see through.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khu rừng cây mọc dày tới mức khó đi, khó thấy đường. Trong truyện nó vừa là chỗ trốn cho người bị đuổi, vừa là chỗ lạc cho người không thuộc, nên nó mang cả hai nghĩa đó.
🇬🇧 Forest grown so thick that passage and sight are hard. In stories it is both a hiding place for the hunted and a place to be lost for the stranger, and carries both senses.
Thí dụ:
Rừng rậm là giang sơn của nó mà nó đã thuộc lòng cả từng gốc cây, từng ngọn cỏ.
The dense forest was its realm, and it knew by heart every tree trunk and every blade.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpChung quanh chợ, ngoài vài xóm đông đúc là rừng rậm, họ không muốn đi thanh tra.
Round the market, beyond a few crowded hamlets, was dense forest, and they had no wish to go inspecting.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamVả ở đây là chốn non cao rừng rậm, chỉ có mấy Anh em ta mà thôi, chớ chẳng có ai.
Besides, this is a place of high hills and dense forest, with only us here and nobody else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyGiây lâu, nhím, trút, chồn, thỏ từ trong rừng rậm chạy tán loạn ra ngoài.
After a while porcupine, pangolin, civet and hare came scattering out of the dense forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHọ nghe như họ lạc vào giữa rừng rậm hoang vu và loài người đang ở xa nơi đây lắm !
They felt as if lost in the midst of a wild dense forest, with mankind very far from here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLúc ấy con chẳng khác nào như người đi lạc trong rừng rậm mịt mù, không tìm được ngả mà ra.
At that time I was no different from one lost in a dim dense forest, unable to find a way out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoSư vừa đi được mấy ngày thì khu rừng rậm chấm dứt, biển lộ ra trước mặt mênh mông bát ngát.
The monk had walked a few days when the dense forest ended and the sea opened boundless before him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHuống chi lên xứ Lèo là chỗ non cao rừng rậm, nước độc, thú dữ.
Let alone going up to that country of high hills and dense forest, foul water and fierce beasts.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônÐất hoang, rừng rậm lần lần được khai thác ở vùng Kiên Giang.
Waste land and dense forest were by degrees opened up in that province.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHằng ngày, họ ngóng vọng về phía Tây Nam, nơi rừng rậm phì nhiêu chưa ai khai thác, chưa ai cai trị.
Day after day they looked to the southwest, where dense fertile forest was still unopened and ungoverned.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rừng rậm là giang sơn của nó mà nó đã thuộc lòng cả từng gốc cây, từng ngọn cỏ.”“Chung quanh chợ, ngoài vài xóm đông đúc là rừng rậm, họ không muốn đi thanh tra.”“Vả ở đây là chốn non cao rừng rậm, chỉ có mấy Anh em ta mà thôi, chớ chẳng có ai.”“Giây lâu, nhím, trút, chồn, thỏ từ trong rừng rậm chạy tán loạn ra ngoài.”“Họ nghe như họ lạc vào giữa rừng rậm hoang vu và loài người đang ở xa nơi đây lắm !”“Lúc ấy con chẳng khác nào như người đi lạc trong rừng rậm mịt mù, không tìm được ngả mà ra.”“Sư vừa đi được mấy ngày thì khu rừng rậm chấm dứt, biển lộ ra trước mặt mênh mông bát ngát.”“Huống chi lên xứ Lèo là chỗ non cao rừng rậm, nước độc, thú dữ.”