Nghĩa của “rừng rú” là gì?
Rừng nói chung, nhứt là vùng rừng rậm hoang vu, xa xóm làng và xa đời sống thành thị.
Tiếng Anh: Forest land in general, especially wild, overgrown country far from villages and from town life.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rừng rú”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rú là tiếng xưa chỉ rừng núi rậm rạp; ghép với rừng thành một tiếng chung chỉ cả vùng rừng hoang. Trong kho văn Nam Bộ, rừng rú là cái nơi xa xôi, rậm rạp, có sinh vật thức đêm, có cỏ cháy đồng khô, có khi là một khu đất ngày xưa còn hoang mà nay đã khác. Nó hay mang theo một vẻ man dại, u linh. Từ đó kho văn cũng dùng rừng rú như tính từ, chỉ cái gì hoang dã, âm u như rừng, như một nhạc điệu âm u, rừng rú, hay một con bé rừng rú thật thà.
🇬🇧 The second syllable is an old word for wooded hills; joined to the common word for forest it becomes a general term for wild forest country. In the Southern corpus it is a remote, overgrown place with creatures that wake at night, scorched grass and dry fields, sometimes a patch of land that was wild in the old days and has since changed. It often carries a feeling of savagery and eeriness. From there the corpus also uses it as an adjective for anything wild and dark like the forest, such as a gloomy, jungle-wild melody or an artless girl from the backwoods.
Thí dụ:
Cái phần sinh vật thức đêm của rừng rú bắt đầu im hơi và cái phần dậy một lượt với mặt trời lại khởi sự đánh tiếng đâu đây.
The part of the forest's creatures that stays awake at night began to fall silent, and the part that rises with the sun started calling out here and there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐoạn suối chảy ngang qua vùng đất Dưỡng trí viện ngày xưa nước trong và đẹp lắm, vì thuở ấy khu nầy là khu rừng rú.
The stretch of stream that ran across the grounds of the old asylum was clear and very lovely in the old days, because back then this whole area was wild forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChàng yêu Suối Kiết kể từ năm ngoái và cái làng nặc danh ấy, cái nơi rừng rú cỏ cháy đồng khô ấy bỗng trở nên trù mật vô cùng trong trí của chàng.
He had loved Suoi Kiet since last year, and that nameless village, that place of wild forest, scorched grass and dry fields, suddenly grew wonderfully full of life in his mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHình như tất cả cái man dại của rừng rú u linh hiện về đó, mộc mạc, chân thành, nhưng hung dữ lạ kỳ quyết không dung tha một phản bội nào cả.
It was as if all the savagery of the haunted wild forest had come back there, rustic and sincere, yet strangely fierce and resolved to forgive no betrayal whatsoever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng trống bập bùng, tiếng kèn giục giã, tiếng đàn rít lên một nhạc điệu âm u, rừng rú.
Drums throbbed, horns urged on, and the strings shrilled out a dark, jungle-wild melody.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái phần sinh vật thức đêm của rừng rú bắt đầu im hơi và cái phần dậy một lượt với mặt trời lại khởi sự đánh tiếng đâu đây.”“Đoạn suối chảy ngang qua vùng đất Dưỡng trí viện ngày xưa nước trong và đẹp lắm, vì thuở ấy khu nầy là khu rừng rú.”“Chàng yêu Suối Kiết kể từ năm ngoái và cái làng nặc danh ấy, cái nơi rừng rú cỏ cháy đồng khô ấy bỗng trở nên trù mật vô cùng trong trí của chàng.”“Hình như tất cả cái man dại của rừng rú u linh hiện về đó, mộc mạc, chân thành, nhưng hung dữ lạ kỳ quyết không dung tha một phản bội nào cả.”“Tiếng trống bập bùng, tiếng kèn giục giã, tiếng đàn rít lên một nhạc điệu âm u, rừng rú.”Câu hỏi thường gặp về “rừng rú”
“rừng rú” nghĩa là gì?
Rừng nói chung, nhứt là vùng rừng rậm hoang vu, xa xóm làng và xa đời sống thành thị.
“rừng rú” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Cái phần sinh vật thức đêm của rừng rú bắt đầu im hơi và cái phần dậy một lượt với mặt trời lại khởi sự đánh tiếng đâu đây.”
Từ “rừng rú” có nguồn gốc từ đâu?
“rừng rú” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“rừng rú” thuộc từ loại gì?
“rừng rú” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.