Nghĩa của “rùng” là gì?
Cơ thể bỗng rung lên một cái, hay gặp nhứt trong rùng mình (vì lạnh, sợ, ghê, xúc động); trong rùng vai là nhún vai tỏ ý bất cần, cách viết khác của rùn vai.
Tiếng Anh: Of the body, to give a sudden shudder, mostly in rung minh, from cold, fear, disgust or emotion; in rung vai, to shrug, another spelling of run vai.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
rùng mình
Toàn thân bỗng rung lên một cái trong chốc lát, gần như ngoài ý muốn, vì lạnh, vì sợ, vì ghê hay vì một xúc động bất ngờ.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rùng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cơ thể bỗng rung lên một cái trong chốc lát, gần như ngoài ý muốn; hay gặp nhứt trong rùng mình, vì lạnh, sợ, ghê hay một xúc động bất ngờ, tùy câu cho biết.
🇬🇧 Of the body, to give a sudden brief shudder, almost involuntarily; mostly in rung minh, from cold, fear, disgust or a sudden emotion, as the sentence shows.
Thí dụ:
Hiếu rùng mình, nghe mê man cả người và Trọng nói gì, nàng không nhớ cho rõ nữa.
Hieu shuddered and felt dazed all over, and she could no longer clearly remember what Trong said.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThảo rùng mình, nàng không dám thở mạnh khi biết Đàm đang nhìn nàng.
Thao shivered; she hardly dared breathe when she knew Dam was looking at her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngCô bé chợt rùng mình, rèm mi rủ thấp kín đôi tròng đen lay láy.
The girl suddenly shivered, her lashes lowered to hide her sparkling dark eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTôi rùng mình: tóc mơ nghìn sợi, mỗi sợi là một nẻo đời.
I shivered: a thousand strands of dreamy hair, and every strand a path through life.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiPhương rùng mình nghĩ đến nỗi bất hạnh của một người đàn bà không được làm vợ một người chồng.
Phuong shuddered at the thought of the misfortune of a woman who never gets to be a man's wife.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngHà Anh rùng mình, nghĩ đến cảnh ghê gớm đó, tái diễn trong gia đình nàng.
Ha Anh shuddered at the thought of that dreadful scene happening again in her family.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMột ác ý của chàng, làm cho chính Định cũng rùng mình, ghê tởm.
One spiteful thought of his made even Dinh himself shudder in disgust.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen🇻🇳 Trong rùng vai, cách viết khác của rùn vai trong văn Nam Bộ cũ: nhún hai vai lên một cái, tỏ ý bất cần, không muốn nói hay không vừa lòng.
🇬🇧 In rung vai, another spelling of run vai in older Southern writing: to shrug, showing one does not care, will not talk or is displeased.
Thí dụ:
Vĩnh Thái rùng vai bỏ đi thay áo.
Vinh Thai shrugged and went off to change his clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmThầy Thiện rùng vai mà ngó chỗ khác.
Thien shrugged and looked away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngXuân chải đầu láng bóng, mặc bộ đồ trắng mới ủi trở ra bàn viết dòm giấy tờ trên bàn rồi rùng vai đi thẳng ra đứng dựa lan can lầu phía trước mà ngó xuống đường.
Xuan combed his hair sleek, put on a freshly ironed white suit, came back to the desk, glanced at the papers on it, then shrugged and went straight out to lean on the front balcony railing and look down at the street.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng với tay lên chợt rùng mình vì từ trong phòng, một bàn tay trắng muốt đưa ra, nắm chặt bàn tay chàng.”Câu hỏi thường gặp về “rùng”
“rùng” nghĩa là gì?
Cơ thể bỗng rung lên một cái, hay gặp nhứt trong rùng mình (vì lạnh, sợ, ghê, xúc động); trong rùng vai là nhún vai tỏ ý bất cần, cách viết khác của rùn vai.
Cụm từ “rùng mình” nghĩa là gì?
Toàn thân bỗng rung lên một cái trong chốc lát, gần như ngoài ý muốn, vì lạnh, vì sợ, vì ghê hay vì một xúc động bất ngờ.
“rùng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Chàng với tay lên chợt rùng mình vì từ trong phòng, một bàn tay trắng muốt đưa ra, nắm chặt bàn tay chàng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.