Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rún” là gì?

Cách gọi Nam Bộ của rốn: chỗ lõm giữa bụng, nơi cuống rốn rụng (rún đứa bé khô rồi); có trong nhiều lối nói như chôn nhau cắt rún, khóc lòi rún; nghĩa rộng là chỗ giữa, chỗ trung tâm của một vùng (rún xóm).

Tiếng Anh: The Southern word for ron, the navel, where the umbilical cord falls away; found in sayings like chon nhau cat run (one's birthplace); by extension, the heart or middle of a place.

Cách đọc
rún(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rún”:

3 nét nghĩa
1cái rốn, chỗ giữa bụngcơ thể[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Cách gọi Nam Bộ của rốn: chỗ lõm giữa bụng, nơi cuống rốn khô và rụng đi sau khi sanh; với trẻ sơ sinh, rún còn chỉ cuống rốn chưa lành.

🇬🇧 The Southern word for ron: the navel, the hollow in the middle of the belly where the umbilical cord dries and drops off after birth; with a newborn, run also means the cord stump that has not yet healed.

Cụm thường gặp:
cái rúnlỗ rúnngang rúnrún đứa bé
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rúncó / dùng / giữ + rúnrún + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nên gài nút áo rồi mở gói lấy ve dầu mặn đem ra chấm thoa rún cho Đồ.

So she buttoned up her shirt, opened the bundle, took out the bottle of liniment and dabbed it on Do's navel.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Ngôi nhà có sân hẹp phía trước, rào bằng một thứ tường thưa và thấp ngang rún người.

The house had a narrow yard in front, fenced by an open wall that came up to a person's navel.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Nhưng nàng đã làm quá lố cũng như ông già Hoành Phi, đồng nghiệp của chàng, lão ta đã trên bốn mươi rồi mà đi lấy giày Sang-Cha-Gô, mặc quần xệ rún và áo ca rô.

But she had overdone it, just like old Hoanh Phi, his colleague, who at over forty still wore Chicago shoes, hipster trousers slung below the navel and a checked shirt.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Toàn phải chịu khổ thân với bạn mười hai hôm nữa, rún đứa bé khô rồi, bác sĩ nhà thương mới cho nàng về.

Toan had to put up with her friend for twelve more days; only when the baby's cord stump had dried did the hospital doctor let her go home.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Vì không ai biết bơi nhờ chuồn chuồn cắn rún cả.

For no one ever learned to swim by having a dragonfly bite their navel.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa
2trong các lối nói: chôn nhao rún, khóc lòi rúnthành ngữ[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong chôn nhau cắt rún, chôn nhao rún: nơi mình sanh ra, quê gốc; khóc lòi rún là khóc dữ dội, khóc tới mệt lả, nói trẻ nhỏ.

🇬🇧 In chon nhau cat run and chon nhao run, where one's afterbirth was buried: one's birthplace, one's home soil; khoc loi run, of a small child, is to cry and cry until exhausted.

Cụm thường gặp:
chôn nhau cắt rúnchôn nhao rúnkhóc lòi rún
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rúncó / dùng / giữ + rúnrún + nầy / này / đó

Thí dụ:

Xe vô tới ngã ba Cây Quéo, Đằng-Vân lại xúi đi thẳng vô Gò-Vấp chơi, chẳng dè đó là chỗ chôn nhao rún của bạn, Chung gật đầu chịu và biểu người đánh xe đi vô Gò-Vấp.

When the carriage reached the Cay Queo junction, Dang Van urged him to go on to Go Vap for fun, not knowing it was his friend's birthplace; Chung nodded and told the driver to head for Go Vap.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Nếu anh không gặp, thì đêm nay nó khát sữa chắc nó khóc lòi rún; mà rủi có mưa gió thì nó chịu sao nổi.

If you had not found him, he would surely have cried himself hoarse tonight for want of milk, and if it had rained, how could he have borne it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
3chỗ giữa, chỗ trung tâm của một vùngnơi chốn[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nghĩa rộng: chỗ giữa, chỗ sâu nhứt hay trung tâm của một vùng, một xóm, như rún xóm, rún đất, rún của một nước.

🇬🇧 By extension: the middle, the innermost part or the centre of an area or neighbourhood, as in run xom (the heart of the hamlet) or the centre of a country.

Cụm thường gặp:
rún xómgiữa rúnrún đất
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rúncó / dùng / giữ + rúnrún + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mới hôm tháng trước đây, chỗ nầy còn là rún của một xóm nghèo đông đúc.

Only last month this spot was still the heart of a crowded poor neighbourhood.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Cầu ván không dứt tại bìa xóm phía trước mà len lỏi sâu vào rún xóm.

The plank walkway did not end at the front edge of the hamlet but wound deep into its heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Mặt đất ở đó thấp quá sức nên vùng ấy là cái rún của các vùng đất chung quanh, luôn luôn tụ nước.

The ground there was extremely low, so the area was the navel of all the land around it and always collected water.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sở dĩ chúng nó không "chạy" vì chúng nó thương yêu cái nơi chôn nhao cắt rún của chúng, cố lội ngược dòng, bám níu để ở lại nơi mà chúng nó chào đời.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bám Níu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rún”

“rún” nghĩa là gì?

Cách gọi Nam Bộ của rốn: chỗ lõm giữa bụng, nơi cuống rốn rụng (rún đứa bé khô rồi); có trong nhiều lối nói như chôn nhau cắt rún, khóc lòi rún; nghĩa rộng là chỗ giữa, chỗ trung tâm của một vùng (rún xóm).

“rún” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Sở dĩ chúng nó không "chạy" vì chúng nó thương yêu cái nơi chôn nhao cắt rún của chúng, cố lội ngược dòng, bám níu để ở lại nơi mà chúng nó chào đời.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.