rùm trời rùm đất

adjectiveadverbexpressionC1
Giải nghĩa nhanh:

Rùm trời rùm đất is an emphatic Southern expression for noise, talk, or publicity that is extremely loud, extensive, and hard to ignore.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rùm trời rùm đất(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rùm trời rùm đất` là cụm nhấn mạnh của lời Nam Bộ, tả tiếng động, tiếng la, lời đồn hoặc việc phô ra dư luận ồn vang, om sòm khắp nơi (*making an enormous racket; loudly all over the place*). Cặp `trời–đất` khuếch đại phạm vi cảm nhận chứ không chỉ hai địa điểm cụ thể. Người nói thường có sắc thái than phiền hoặc cho rằng sự việc quá ồn/quá phô, nhưng đó là thái độ của người nói, không phải bằng chứng rằng phản ánh sai, chuyện nhỏ, thông tin giả hay hoạt động trái phép. Không dùng cụm để phủ nhận khiếu nại chính đáng. So với `rùm trời`, dạng lặp `rùm trời rùm đất` mạnh và giàu khẩu khí hơn; so với `rùm beng`, cụm này nghiêng về ồn vang khắp nơi hơn là tự thân kết luận làm to chuyện. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ồn vang, la lối, bàn tán hoặc phô ra dư luận rất lớn khắp nơiKhẩu ngữ Nam Bộ; cường điệu; âm thanh và dư luận[informal]
C1

🇻🇳 Cách nhấn mạnh Nam Bộ cho tiếng/cảnh/lời lan ồn khắp nơi, thường mang thái độ than phiền; không tự quyết định đúng sai hay tính chính đáng.

🇬🇧 An emphatic Southern expression for making an enormous racket or creating loud, widespread talk or publicity.

Grammar Patterns:
động từ phát tiếng + rùm trời rùm đấtnói/đồn/quảng cáo + rùm trời rùm đấtlàm + rùm trời rùm đất

Ví dụ dùng từ:

Hai nhà cãi rùm trời rùm đất, tổ trưởng mời đôi bên ngồi lại nghe từng việc.

Two households argue at tremendous volume, so the neighbourhood head asks both sides to sit down and review each issue.

Source: VietLayers editorial example

Đám trẻ la rùm trời rùm đất khi đội nhà ghi bàn rồi tự dọn sân trước khi về.

The children roar at the tops of their voices when the home team scores, then clean the yard before leaving.

Source: VietLayers editorial example

Ngoài chợ đồn rùm trời rùm đất rằng bến dời chỗ, nhưng ban quản lý chưa hề thông báo.

People across the market loudly spread word that the wharf is moving, although management has issued no notice.

Source: VietLayers editorial example

Hãng quảng cáo rùm trời rùm đất về ngày khai trương, còn chất lượng phải chờ khách trải nghiệm.

The company advertises the opening with enormous fanfare, while quality remains for customers to experience.

Source: VietLayers editorial example

Bà con phản ánh rùm trời rùm đất không có nghĩa phản ánh ấy sai; hồ sơ vẫn phải được xem xét công bằng.

A complaint voiced very loudly is not therefore false; its evidence must still be reviewed fairly.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc loa hú rùm trời rùm đất, anh kỹ thuật hạ âm lượng rồi kiểm tra đường tín hiệu.

The loudspeaker howls deafeningly, so the technician lowers the volume and checks the signal path.

Source: VietLayers editorial example

Cô Ba kể rùm trời rùm đất chuyện trúng giải nhỏ, nghe vui nhà vui cửa chớ không ai coi đó là báo cáo tài chính.

Auntie Ba tells everyone exuberantly about her small prize; it livens the house, but nobody treats it as a financial report.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ rùm trời rùm đất trong lời thoại để còn cái khẩu khí Nam Bộ mạnh và vui.

The editor keeps rùm trời rùm đất in the dialogue to preserve its forceful, lively Southern voice.

Source: VietLayers editorial example

Rùm trời rùm đất mạnh hơn rùm trời, nhưng cả hai đều cần ngữ cảnh để biết ai phát tiếng và vì sao.

Rùm trời rùm đất is stronger than rùm trời, but both require context to identify the source and cause of the noise.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng made an enormous racket cho la rùm trời rùm đất, tránh biến phép nhấn thành nghĩa đen về trời đất.

The translation uses made an enormous racket for la rùm trời rùm đất, avoiding a literal reading of heaven and earth.

Source: VietLayers editorial example