Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rủi” là gì?

Điều không may ngẫu nhiên xảy tới (gặp rủi, cái rủi); may rủi là vận may và vận rủi, không biết trước; rủi, rủi mà còn mở một giả định nếu chẳng may, hay than một việc không may (rủi quá).

Tiếng Anh: A stroke of bad luck; may rui is good or bad luck, chance; rui and rui ma also introduce an unlucky possibility, if by mischance, or lament an unlucky fact.

Cách đọc
rủi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rủi”:

3 nét nghĩa
1điều không may xảy tớiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Điều không lành, không may ngẫu nhiên xảy tới cho mình, như gặp rủi, sự rủi, cái rủi.

🇬🇧 Something unlucky that happens by chance, as in gap rui (to meet with bad luck), su rui and cai rui (a misfortune).

Cụm thường gặp:
gặp rủisự rủicái rủi
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rủicó / dùng / giữ + rủirủi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhưng cầu may mãi có khi gặp rủi.

But keep trusting to luck and sometimes the luck turns bad.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Thiệt cũng vì có một sự rủi nên chị Hòa mới thất ước với anh như vậy đó.

It was really because of a stroke of bad luck that Hoa broke her promise to you like that.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Trời ơi, như thế là cái rủi của em.

Heavens, then that is my bad luck.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão
2may rủi: vận may vận rủiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong may rủi: sự may và sự rủi, cái vận không biết trước được, tùy trời tùy số.

🇬🇧 In may rui: good luck and bad luck together, chance that cannot be foreseen, left to heaven and fate.

Cụm thường gặp:
may rủisự may rủi
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rủicó / dùng / giữ + rủirủi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cô gái chịu bao nhiêu may rủi.

The girl bore all manner of good and bad luck.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Làm thân con gái may rủi một chồng.

A girl's lot is to take her chance on one husband.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Ấy là tại may rủi chớ mạng số gì.

That is just luck, not destiny.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình
3nếu chẳng may; không mayngữ pháp[thường]
B1

🇻🇳 Đứng đầu một vế để mở giả định nếu chẳng may việc gì xảy ra (rủi mà, như rủi, nếu rủi), hay để than một việc đã xảy ra không may (rủi quá, rủi gặp).

🇬🇧 Placed at the head of a clause to raise an unlucky possibility, if by mischance (rui ma, nhu rui, neu rui), or to lament something that did happen, unfortunately (rui qua).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rủicó / dùng / giữ + rủirủi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thôi thì phận gái mười hai bến nước, rủi mắc phải bến đục cũng đành cam anh ơi!

A girl's fate is twelve landings on the river; if by ill luck she lands at a muddy one, she must accept it, my dear!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Như đi đến đâu mà rủi hụt tiền thì đánh dây thép về, ba sẽ gởi tiền thêm cho.

If wherever you go you happen to run short of money, send a telegram home and I will send you more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Rủi quá, bữa nay thầy không có ở nhà, thầy mắc đi với mấy thầy vô làng mà ăn tiệc.

What bad luck, he is not home today; he has gone with some other gentlemen to a feast in the village.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Tàu ngang qua Bãi Bùn rủi gặp giông lớn nên sa vào bãi cạn úp tàu, hàng hóa trôi hết.

Passing Bai Bun the ship had the bad luck to meet a great storm, ran aground on a shoal and capsized, and all the cargo floated away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Chuột cắn cà ròn, đó là chuyện rủi, tôi hơi nóng nảy, ông đừng buồn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ông Bang Cà Ròn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rủi”

“rủi” nghĩa là gì?

Điều không may ngẫu nhiên xảy tới (gặp rủi, cái rủi); may rủi là vận may và vận rủi, không biết trước; rủi, rủi mà còn mở một giả định nếu chẳng may, hay than một việc không may (rủi quá).

“rủi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “- Chuột cắn cà ròn, đó là chuyện rủi, tôi hơi nóng nảy, ông đừng buồn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.