Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rơi rớt” là gì?

Rớt xuống hay rớt ra lác đác từng chút, từng món, thường là rớt dưới đất hay rớt dọc đường mà không ai gom lại.

Tiếng Anh: To fall or drop here and there, a bit at a time, usually onto the ground or along the way, without anyone gathering it up.

Cách đọc
rơi rớt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rơi rớt”:

1 nét nghĩa
1rớt lác đác, rớt dọc đườngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Rơi và rớt cùng một nghĩa là từ trên rớt xuống; ghép hai chữ lại thì nghe ra cái rớt lác đác, rớt từng chút, không đều. Trong kho văn Nam Bộ thứ rơi rớt là những món nhỏ: cát, đồ ăn, gói quà, mảnh đá, và nó hay đi với dọc đường, xuống đất. Từ đó có nghĩa bóng: người đi học mà rơi rớt dọc đường là bỏ ngang, không theo tới cùng. Kho văn cũng có lối nói còn rơi rớt lại, cho một chút gì sót lại sau khi phần chính đã qua.

🇬🇧 Both parts mean to fall from above; paired, they suggest falling scattered, a little at a time, unevenly. In the Southern corpus what falls this way is small: sand, food, parcels, bits of stone, and the word often goes with along the way or to the ground. From there comes a figurative use: students who drop along the way are those who give up before the end. The corpus also says still left fallen behind, for a little that remains after the main part has passed.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rơi rớt + tân ngữrơi rớt + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rơi rớt

Thí dụ:

Nó giành đi sau để cho con mắt tò mò của kẻ khác khỏi thấy cát rơi rớt dọc đường, vì nó biết thế nào cát cũng chảy ra chút ít.

They insisted on going last so that other people's curious eyes would not see the sand dribbling out along the way, knowing some of it was bound to leak.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Thầy Trung mang giày bố đế xẹp bằng cao su thế mà đã sụp nhiều lần muốn trẹo giò, và mấy gói quà mua cho vợ con, cột bằng dây lát, đứt dây rơi rớt xuống đất nhiều phen.

Thay Trung wore flat rubber-soled canvas shoes and still stumbled many times, nearly twisting an ankle, and the parcels of gifts for his wife and children, tied with rattan string, broke loose and dropped to the ground again and again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nhưng nàng không muốn gì cả vì nàng lợm giọng khi nhìn gạch nền nhà dưới ấy đầy dẫy những món ăn rơi rớt.

But she wanted nothing at all, for she felt sick looking at the tiled floor down there strewn with dropped scraps of food.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Ở Mốp Giăng, dân chúng ưa thờ những viên đá rơi rớt, tìm được khi cày ruộng.

In Mop Giang people like to worship stones that have fallen from somewhere, found while plowing the fields.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Lũy ngó quanh quất tìm một mảnh nhọn của đá rơi rớt nhưng không thấy.

Luy looked all around for a sharp fragment of fallen stone but could not find one.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Đi học bao nhiêu phải rơi rớt dọc đường hơn phân nửa còn thành công hơn phân nửa đó là may.

Of all who set out to study, if more than half drop away along the road and the rest succeed, that counts as luck.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó giành đi sau để cho con mắt tò mò của kẻ khác khỏi thấy cát rơi rớt dọc đường, vì nó biết thế nào cát cũng chảy ra chút ít.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tôi đã chết rồi
“Thầy Trung mang giày bố đế xẹp bằng cao su thế mà đã sụp nhiều lần muốn trẹo giò, và mấy gói quà mua cho vợ con, cột bằng dây lát, đứt dây rơi rớt xuống đất nhiều phen.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Nhưng nàng không muốn gì cả vì nàng lợm giọng khi nhìn gạch nền nhà dưới ấy đầy dẫy những món ăn rơi rớt.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Ở Mốp Giăng, dân chúng ưa thờ những viên đá rơi rớt, tìm được khi cày ruộng.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 5
“Lũy ngó quanh quất tìm một mảnh nhọn của đá rơi rớt nhưng không thấy.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 5
“Đi học bao nhiêu phải rơi rớt dọc đường hơn phân nửa còn thành công hơn phân nửa đó là may.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 21
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rơi rớt”

“rơi rớt” nghĩa là gì?

Rớt xuống hay rớt ra lác đác từng chút, từng món, thường là rớt dưới đất hay rớt dọc đường mà không ai gom lại.

“rơi rớt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Nó giành đi sau để cho con mắt tò mò của kẻ khác khỏi thấy cát rơi rớt dọc đường, vì nó biết thế nào cát cũng chảy ra chút ít.”

Từ “rơi rớt” có nguồn gốc từ đâu?

“rơi rớt” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“rơi rớt” thuộc từ loại gì?

“rơi rớt” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.