Rời nhau, lẻ tẻ, không liền mạch; nói về âm thanh thì vang lên thưa thớt, từng tiếng một.
Tiếng Anh: Scattered and disconnected, not continuous; of sounds, coming sparsely, one at a time.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rời nhau, lẻ tẻ, không liền mạch; nói về âm thanh thì vang lên thưa thớt, từng tiếng một.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó cho âm thanh thưa thớt trong đêm vắng: tiếng chó sủa rời rạc, tiếng súng rời rạc, tiếng cắc kè kêu từng tiếng rời rạc, tiếng quạ khàn khàn rời rạc. Nó cũng tả những cái nằm rải rác không liền nhau, như giồng cát rời rạc như một quần đảo, cù lao rời rạc. Kho văn còn dùng nó cho thân xác hay tâm hồn như rã ra từng mảnh.
🇬🇧 The corpus very often uses it for sparse sounds on a quiet night: dogs barking now and then, scattered gunfire, a gecko calling in separate cries, a crow's hoarse, broken caws. It also describes things lying scattered and apart, like sandbanks strewn like an archipelago, or separate islets. The corpus also uses it for body or soul seeming to fall apart.
Thí dụ:
Đại khái, làng này gồm chừng bốn năm giồng cát, rời rạc, như một quần đảo.
Roughly, this village consisted of four or five sandbanks, scattered like an archipelago.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTrong đêm tối chỉ có tiếng mưa, tiếng đồng hồ để bàn nhích từng phút rời rạc, cô đơn.
In the dark night there was only the rain and the desk clock ticking each minute, sparse and lonely.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiĐột nhiên từ phía sau có tiếng cắc kè kêu inh ỏi, từng tiếng rời rạc.
Suddenly from behind a gecko called shrilly, one separate cry after another.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐịnh ngồi đó, cả tâm hồn lẫn thể xác như rời rạc ra từng mảnh.
Dinh sat there, body and soul as if falling apart in pieces.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenĐêm đã khuya lắm rồi, bốn bề im lặng, chỉ nghe về phía cuối xóm, tiếng chó sủa rời rạc lẻ loi.
It was very late, silent all around, only from the end of the hamlet came the scattered, lonely barking of dogs.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMột con quạ cô độc đậu chênh vênh trên một nhánh gòn khô kêu lên những tiếng khàn khàn rời rạc.
A lone crow perched precariously on a dry kapok branch, giving hoarse, broken caws.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhững tiếng vỗ tay vang dậy lấn át cả tiếng hoan hô rời rạc.
The roaring applause drowned out the scattered cheers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng súng rời rạc từ xa vọng lại như những dư âm lạc lõng trong cái không khí quá tĩnh mịch nầy.
Scattered gunfire echoed from afar like stray echoes in this utterly still air.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng súng rời rạc nhưng cách đều khoảng ở phía trong xóm càng làm tăng thêm sự yên vắng nơi khu vườn ổi.
The gunfire was sparse but evenly spaced inside the hamlet, deepening the stillness of the guava orchard.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThành thử phần nhiều ngôi mộ đã biến thành cù lao, có cù lao rời rạc, có mớ họp thành quần đảo, không còn làm sao ra đó được nữa.
So most of the graves had become islets, some scattered, some grouped into archipelagos, and no way remained to reach them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đại khái, làng này gồm chừng bốn năm giồng cát, rời rạc, như một quần đảo.”“Trong đêm tối chỉ có tiếng mưa, tiếng đồng hồ để bàn nhích từng phút rời rạc, cô đơn.”“Đột nhiên từ phía sau có tiếng cắc kè kêu inh ỏi, từng tiếng rời rạc.”“Định ngồi đó, cả tâm hồn lẫn thể xác như rời rạc ra từng mảnh.”“Đêm đã khuya lắm rồi, bốn bề im lặng, chỉ nghe về phía cuối xóm, tiếng chó sủa rời rạc lẻ loi.”“Một con quạ cô độc đậu chênh vênh trên một nhánh gòn khô kêu lên những tiếng khàn khàn rời rạc.”“Những tiếng vỗ tay vang dậy lấn át cả tiếng hoan hô rời rạc.”“Tiếng súng rời rạc từ xa vọng lại như những dư âm lạc lõng trong cái không khí quá tĩnh mịch nầy.”