Làm luôn tay luôn miệng vì mừng quá hay lo quá, không kịp thứ tự.
Tiếng Anh: All in a flurry, hands and mouth going at once out of gladness or alarm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm luôn tay luôn miệng vì mừng quá hay lo quá, không kịp thứ tự.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn cái mừng là cớ thường gặp nhứt, và kho văn đặt chữ mừng ngay kế bên: bà thấy Thế lên thì mừng rối rít, Hồng rối rít mừng, bà ngoại mừng rối rít và hãnh diện vô cùng, nàng cũng mừng rối rít. Kế đó là việc cám ơn: cám ơn rối rít, rối rít cám ơn để xí xóa câu hỏi rất khó đáp. Nó đặt trên việc chào, việc hỏi, việc kêu: chào hỏi nhau rối rít, hỏi han rối rít, gọi Lũy rối rít, tiếng gọi của Xuyên rối rít. Và kho văn cho thấy nó cũng là một cách lấp một chuyện cho qua.
🇬🇧 In the corpus gladness is the commonest cause, and the corpus sets the word for glad right beside it. Thanking comes next. It is laid on greeting, asking and calling. And the corpus shows it serving as a way of covering something over.
Thí dụ:
Tôi mừng rú gọi cô Nga, cô Nga rối rít, cô Nga cười với tôi, nụ cười héo hắt.
I shouted for joy and called Miss Nga, and Miss Nga was all in a flurry, and Miss Nga smiled at me, a withered smile.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiChị ấy lăng xăng chạy, rối rít hỏi và kêu than, nhưng không có sáng kiến nào hết.
She ran here and there in a fuss, asking and lamenting in a flurry, but had not one idea in her head.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBọn chèo đò được một dịp kiếm tiền nên càng phục tài Cống Quỳnh và cám ơn rối rít.
The ferrymen had got a chance to earn, and so admired Cong Quynh's cleverness the more and thanked him in a flurry.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng Bình không dám để tình cảm mình chường mặt ra, cố mừng bạn rối rít.
But Binh dared not let his own feeling show its face, and made himself congratulate his friend in a flurry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLũy quay lại cửa sổ, quả nhiên Hạnh ló đầu qua khung cửa gọi Lũy rối rít.
Luy turned back to the window, and sure enough Hanh had put her head through the frame and was calling him in a flurry.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaBà thấy Thế lên thì mừng rối rít, hối trẻ ví gà để đãi cháu một bữa gà luộc nước chè.
Seeing The come up she was glad in a flurry, and hurried the servants to catch a chicken so as to give her nephew a meal of boiled fowl with tea broth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐến nhà bác Bộ, hai bên ông bà suôi tương lai chào hỏi nhau rối rít.
Arriving at uncle Bo's house, the two sets of future parents in law greeted each other in a flurry.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCu Tý cười sằng sặc, hai tay vung lên rối rít để xô đẩy tôi ra.
Little Ty laughed till he choked, both hands flying up in a flurry to push me away.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiHồng rối rít mừng, họ vui với nhau, nói chuyện huyên thiên.
Hong was glad in a flurry, and they took their pleasure together and talked of everything under the sun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCó lẽ Hiếu là người bạn học độc nhứt mà Hoàng lôi được về nhà, nên bà ngoại mừng rối rít và hãnh diện vô cùng.
Hieu was perhaps the only school friend Hoang had ever got to come home, so her grandmother was glad in a flurry and proud beyond measure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi mừng rú gọi cô Nga, cô Nga rối rít, cô Nga cười với tôi, nụ cười héo hắt.”“Chị ấy lăng xăng chạy, rối rít hỏi và kêu than, nhưng không có sáng kiến nào hết.”“Bọn chèo đò được một dịp kiếm tiền nên càng phục tài Cống Quỳnh và cám ơn rối rít.”“Nhưng Bình không dám để tình cảm mình chường mặt ra, cố mừng bạn rối rít.”“Lũy quay lại cửa sổ, quả nhiên Hạnh ló đầu qua khung cửa gọi Lũy rối rít.”“Bà thấy Thế lên thì mừng rối rít, hối trẻ ví gà để đãi cháu một bữa gà luộc nước chè.”“Đến nhà bác Bộ, hai bên ông bà suôi tương lai chào hỏi nhau rối rít.”“Cu Tý cười sằng sặc, hai tay vung lên rối rít để xô đẩy tôi ra.”