Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rối rắm” là gì?

Rối và chằng chịt, khó gỡ ra, nói về sợi tóc, đường nét cũng như về công việc hay về trong trí mình.

Tiếng Anh: Tangled and snarled, hard to sort out, said of hair and lines as well as of affairs or of one's own mind.

Cách đọc
rối rắm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rối rắm”:

1 nét nghĩa
1rối, khó gỡđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Rối là các sợi quấn lộn vô nhau, rắm đi theo cho nghe nặng thêm. Rối rắm nói cái gì chằng chịt, khó gỡ ra. Trong kho văn Nam Bộ nó có khi tả mái tóc xõa, nhưng thường hơn là nói việc nhà, việc người: việc rối rắm khó khăn, mối tơ vò rối rắm của gia đình. Nó cũng nói trong đầu mình rối, như trí bớt rối rắm, hay nhìn một chốc đã thấy rối rắm và chóng mặt. Hay đi với gỡ và khó khăn.

🇬🇧 The first element means strands twisted into one another, and the second follows it to make the word heavier. Together they describe something snarled and hard to undo. In the Southern corpus it sometimes describes loose hair, but more often it is used of family or personal affairs, a tangled and difficult matter, the knotted troubles of a household. It also describes a muddled mind, a head that becomes less confused, or someone who feels bewildered and dizzy after one look. It often goes with untangling and difficulty.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rối rắmrối rắm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rối rắm

Thí dụ:

Cô ngồi giữ tủ tiền trông đáng yêu với mái tóc xõa, rối rắm một cách công phu.

She sat minding the cash drawer, lovely with her hair let down and tangled with great care.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Nghĩ tới con đường đó tôi cảm thấy trong lòng tôi được nhẹ nhàng, trí tôi bớt rối rắm.

Thinking of that path, I felt lighter at heart and my mind less tangled.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Hạ vào đây lần đầu tiên, nhìn một chốc đã thấy rối rắm và chóng mặt.

It was Ha's first time in here, and one short look was enough to feel muddled and dizzy.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Tuy việc của em Cúc rối rắm khó khăn thiệt, nhưng mà thủng thẳng tôi tính có lẽ cũng gỡ ra được.

Although Cuc's affair really is tangled and difficult, if I take my time working on it, it can probably be sorted out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Ông Cả nheo mắt, nhìn đăm đăm ra sân tìm một góc tối om nào đó mà định thần hòng gỡ mối tơ vò rối rắm của gia đình.

Mr. Ca squinted and stared out at the yard, looking for some pitch dark corner where he could collect himself and try to untangle the snarled knot of family troubles.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô ngồi giữ tủ tiền trông đáng yêu với mái tóc xõa, rối rắm một cách công phu.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
“Nghĩ tới con đường đó tôi cảm thấy trong lòng tôi được nhẹ nhàng, trí tôi bớt rối rắm.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 14
“Hạ vào đây lần đầu tiên, nhìn một chốc đã thấy rối rắm và chóng mặt.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1
“Tuy việc của em Cúc rối rắm khó khăn thiệt, nhưng mà thủng thẳng tôi tính có lẽ cũng gỡ ra được.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 8
“Ông Cả nheo mắt, nhìn đăm đăm ra sân tìm một góc tối om nào đó mà định thần hòng gỡ mối tơ vò rối rắm của gia đình.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cô íšt Về Rừng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rối rắm”

“rối rắm” nghĩa là gì?

Rối và chằng chịt, khó gỡ ra, nói về sợi tóc, đường nét cũng như về công việc hay về trong trí mình.

“rối rắm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Cô ngồi giữ tủ tiền trông đáng yêu với mái tóc xõa, rối rắm một cách công phu.”

Từ “rối rắm” có nguồn gốc từ đâu?

“rối rắm” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“rối rắm” thuộc từ loại gì?

“rối rắm” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.